Quả Bơ Có Tác Dụng Gì? 10 Công Dụng Của Quả Bơ Với Sức Khỏe

qua-bo-co-tac-dung-gi

(TIEM1996) – Quả Bơ được sử dụng phổ biến như một loại hoa quả thơm ngon, bổ dưỡng và nó còn được dùng như một loại thực phẩm trong các chế độ ăn uống lành mạnh. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa biết hết ăn Quả Bơ có tác dụng gì? Chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể qua bài viết sau của TIEM1996 chia sẻ.

qua-bo-co-tac-dung-gi

Bơ được trồng rất nhiều tại nước ta và Quả Bơ được sử dụng rất phổ biến. Được biết đến là một loại hoa quả thơm ngon và thành phần dinh dưỡng cao, giàu vitamin và vi khoáng, hỗ trợ giảm cân. Qua bài viết sau, các bạn cùng TIEM1996 tìm hiểu kỹ Quả Bơ có tác dụng gì? Và những công dụng của Quả Bơ rất tuyệt vời đối với sức khỏe như thế nào nhé!

stek-tiem1996-icon-number Thành phần dinh dưỡng của Quả Bơ

Cây bơ được người Pháp mang vào trồng ở nước ta từ những năm 1940. Loại cây này được trồng chủ yếu ở các tỉnh miền Nam như Đồng Nai, Đắk Lắk, Lâm Đồng hay Vũng Tàu… Ở nước ta hiện nay có nhiều loại bơ khác nhau như: Bơ Sáp, bơ Hass, bơ Booth, bơ Tứ Quý, bơ Dài, bơ Red, bơ Ba Tư…

qua-bo-co-tac-dung-gi

Thực vậy, từ lâu Quả Bơ được biết đến như là một siêu thực phẩm vì chứa hàm lượng dinh dưỡng phong phú. Do vậy, trước khi tìm hiểu Quả Bơ có tác dụng gì đối với sức khỏe, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu thành phần dinh dưỡng có trong Quả Bơ nhé.

Trong 100g Quả Bơ có chứa hàm lượng dinh dưỡng như sau:

stek-tiem1996-icon-number Ăn Quả Bơ có tác dụng gì?

Với hàm lượng dinh dưỡng dồi dào như vậy, cho nên Quả Bơ còn được mệnh danh là “nữ hoàng” của các siêu thực phẩm. Không chỉ có giá trị dinh dưỡng cao mà còn rất thơm ngon, dễ ăn, dễ chế biến. Vì thế, đây là loại trái cây được nhiều người ưa chuộng, lựa chọn để tăng cường và bảo vệ sức khỏe. Sau đây là 10 công dụng của Quả Bơ đối với sức khỏe, chúng ta cùng tham khảo:

cong-dung-cua-qua-bo

Tăng cường sức đề kháng

Với hàm lượng dinh dưỡng cao và phong phú của Quả Bơ, sự kết hợp giữa các dưỡng chất, vitamin và các khoáng chất có trong Bơ làm cho nó trở thành một loại thực phẩm rất tốt cho sức khỏe. Không chỉ giúp bổ sung dinh dưỡng, công dụng của quả bơ còn giúp cơ thể tăng đề kháng, chống lại các tác nhân xấu bên ngoài và có tác dụng kháng viêm, giảm lượng đường trong máu, giảm Cholesterol xấu.

Duy trì cân nặng và hỗ trợ giảm cân

Mặc dù khi ta ăn quả bơ có vị béo nhưng chất béo trong quả bơ là chất béo không bão hòa (chất béo có lợi). Có tác dụng bảo vệ tim mạch, điều chỉnh quá trình oxy hóa chất béo, chuyển hóa năng lượng, giúp giảm cảm giác thèm ăn, duy trì cân nặng và điều hòa quá trình chuyển hóa cholesterol.

qua-bo-co-tac-dung-gi

Với những người ăn quả bơ thường xuyên thì công dụng của quả bơ phân phối chất béo trên cơ thể, giảm mỡ bụng và duy trì độ nhạy insulin cho cơ thể. Do vậy, đối với những người trưởng thành bị thừa cân có thể ăn quả bơ mỗi ngày sẽ có tác dụng rất tốt duy trì và hỗ trợ giảm cân.
Tóm lại, quả bơ là nguồn dinh dưỡng dồi dào cung cấp năng lượng và các khoáng chất có lợi cho sức khỏe. Hơn thế nữa khi ăn quả bơ sẽ duy trì cảm giác no lâu và hỗ trợ giảm cân.

Chống loãng xương và giảm chứng viêm khớp

Trong thành phần dinh dưỡng của quả bơ có chứa vitamin K. Là loại vitamin hỗ trợ hấp thụ canxi và giảm bài tiết canxi qua nước tiểu làm chậm quá trình hao hụt canxi, ngăn ngừa loãng xương.
Ngoài ra, trong bơ là nguồn cung cấp dồi dào vitamin E. Có công dụng chống viêm, giảm nguy cơ tổn thương khớp của triệu chứng viêm khớp ở giai đoạn đầu. Đặc biệt, dầu được chiết xuất từ quả bơ có đặc tính ức chế các phần tử gây viêm khớp và ngăn chặn sự thoái hóa của sụn khớp.

qua-bo-co-tac-dung-gi

Giảm nguy có mắc bệnh tim mạch

Quả bơ giàu vitamin E, đây là vitamin có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch vành. Ngoài ra, chất béo không bão hòa trong bơ là loại chất béo lành mạnh, có lợi cho sức khỏe giúp giảm cholesterol, ngăn ngừa việc hình thành xơ vữa mạch máu.

Kiểm soát huyết áp

Kali hỗ trợ làm giãn thành mạch máu và giúp kiểm soát huyết áp. Chỉ trong 100g bơ cung cấp đến 14% lượng kali cơ thể cần. Kali giúp duy trì sức khỏe tim mạch và chức năng cơ bắp bằng cách điều chỉnh huyết áp thông qua việc điều chỉnh khả năng giữ nước trong cơ thể.

Ngoài ra, kali điều chỉnh sự cân bằng điện giải trong cơ thể. Điều này rất quan trọng đối với việc dẫn truyền tín hiệu điện trong tim, giúp nhịp tim ổn định, khỏe mạnh.

Ngăn ngừa và phòng chống ung thư

Như chúng ta đã biết Folate, carotenoid và phytochemical là những chất giúp ngăn ngừa và phòng chống bệnh ung thư. Trong thành phần dinh dưỡng của quả bơ lại chứa những thành phần trên rất dồi dào, nên việc ăn bơ mỗi ngày với liều lượng hợp lý sẽ hỗ trợ giảm nguy cơ một số bệnh ung thư như: ung thư vú, trực tràng, ung thư bạch cầu,…

qua-bo-co-tac-dung-gi

Ăn bơ tốt cho mắt

Bơ chứa lutein, zeaxanthin và omega 3. Chúng có khả năng chống oxy hóa, giảm thiểu những tác động có hại lên mắt như tia UV, khói bụi và ngăn ngừa bệnh đục thủy tinh thể, đồng thời giảm phát triển bệnh thoái hóa điểm vàng.

Giảm triệu chứng trầm cảm

Như chúng ta đã biết thì nồng độ folate trong huyết thanh thấp là một trong những nguyên nhân dẫn đến triệu chứng trầm cảm. Nếu chúng ta bổ thường xuyên ăn quả bơ hoặc bổ sung bơ vào chế độ ăn uống lành mạnh hằng ngày sẽ giúp bổ sung folate. Nồng độ folate trong huyết thanh tăng lên sẽ giúp ngăn chặn sự tích tụ của homocysteine, giảm nguy cơ trầm cảm, điều chỉnh tâm trạng, giấc ngủ và sự thèm ăn.

cong-dung-cua-qua-bo

Giúp ngăn ngừa táo bón

Trong thành phần dinh dưỡng của bơ có chứa rất nhiều chất xơ. Nếu chúng ta thường xuyên ăn quả bơ sẽ được bổ sung chất xơ tự nhiên, giúp duy trì sức khỏe đường tiêu hóa, tăng tần suất đại tiện ở những bệnh nhân bị táo bón và giảm nguy cơ ung thư ruột kết.

Tốt cho thai nhi và tránh dị tật bẩm sinh

Quả bơ là nguồn cung cấp folate dồi dào, folate có vai trò quan trọng trong thai kỳ, giúp giảm nguy cơ sảy thai và dị tật ống thần kinh. Do vậy, với phụ nữa mang thai bổ sung quả bơ vào chế độ dinh dưỡng hằng ngày sẽ giúp hình thành tế bào và mô mới, tăng khối lượng hồng cầu và sự phát triển của thai nhi. Giảm nguy cơ sinh con nhẹ cân, sinh non, dị tật tim và khuyết tật ống thần kinh.

stek-tiem1996-icon-number Ăn bơ đúng cách tốt cho sức khỏe

Như chúng ta đã tìm hiểu ở các mục trên, quả bơ là nguồn cung cấp dồi dào các dinh dưỡng và khoáng chất cơ lợi cho sức khỏe. Hơn nữa, bơ có hương vị thơm ngon và dễ chế biến thành các món ăn ngon. Do vậy, hiện nay bơ được sử dụng rất nhiều trong chế độ ăn uống hằng ngày. Tuy nhiên, chúng ta cần phải biết một số lưu ý sau khi sử dụng quả bơ để phát huy hết công dụng của quả bơ đối với sức khỏe:

cong-dung-cua-qua-bo

  • Có rất nhiều dưỡng chất tốt, đặc biệt là chất chống oxy hóa tập trung ở phần thịt màu xanh đậm ngay sát lớp vỏ. Nhưng nhiều người lại có thói quen bỏ lớp thịt màu xanh này. Việc làm này vô tình đã lãng phí một phần dinh dưỡng có trong bơ.
  • Thời điểm để ăn quả bơ cũng là điều đáng quan tâm tùy vào mục đích sử dụng của ban. Nếu bạn muốn tăng cân, bổ sung dinh dưỡng, bạn có thể ăn bơ vào sau bữa chính hoặc vào các bữa phụ trong ngày. Còn nếu muốn giảm cân, bạn có thể ăn bơ trước bữa chính khoảng 30 phút.
  • Lượng bơ nên tiêu thụ mỗi ngày cũng phụ thuộc vào mục đích của bạn. Một người trưởng thành không nên ăn quá 1/2 đến một trái bơ mỗi ngày, tùy kích thước của quả.
  • Trong một số trường hợp, chúng ta không nên ăn bơ như: Khi đang bị rối loạn tiêu hóa, khi bị dị ứng với bất cứ thành phần nào trong trái bơ, khi bị mắc bệnh gan, khi đang dùng các loại thuốc chữa bệnh.
  • Chúng ta cũng không nên ăn bơ cùng các loại đồ uống lạnh, dưa hấu hay các loại đồ ăn giàu chất béo.

Lời Kết

Qua bài viết trên, TIEM1996 đã chia sẻ cùng bạn đọc những kiến thức thú vị về quả bơ như: Quả bơ có tác dụng gì? và sử dụng quả bơ đúng cách để phát huy hết công dụng của quả bơ với sức khỏe. TIEM1996 rất mong chia sẻ trên hữu ích và giúp bạn có thêm một kiến thức ẩm thực hay và bạn hay bổ sung quả bơ vào chế độ ăn uống lành mạnh hằng ngày để có sức khỏe tốt nhé.

Nguồn tham khảo: Healthline.com,Today.com, Vinmec.com

Omega 3 là gì? Tác dụng của Omega 3 đối với sức khỏe con người

omega-3-la-gi

(TIEM1996) – Axit béo Omega 3 là gì? Omega 3 là một axit béo không no rất cần thiết cho sức khỏe con người. Tuy nhiên, cơ thể con người lại không thể tự tổng hợp và tạo ra Omega 3. Do đó, việc bổ sung dưỡng chất này thông qua thực phẩm rất quan trọng. Chúng ta cùng tìm hiểu Omega 3 là gì? Tác dụng của Omega 3 cũng như Omega 3 có trong thực phẩm nào? qua bài viết của TIEM1996 chia sẻ sau đây.

omega-3-la-gi
Omega 3 là gì?

stek-tiem1996-icon-number Omega 3 là gì?

Omega 3 là một dạng axit béo không no có mặt khắp cơ thể, được tạo thành từ các nguyên tố carbon, oxy và hydro với cấu trúc mạch thẳng. Omega 3 là yếu tố thiết yếu tham gia vào quá trình hình thành tế bào thần kinh, thị giác cũng như các hợp chất hoạt tính sinh học.

omega-3-la-gi
Omega 3 là gì?

Omega 3 là một họ gồm các axit béo đóng vai trò thiết yếu trong cơ thể và có lợi cho sức khỏe, vì cơ thể con người không thể tự sản xuất ra omega 3, nên cần phải bổ sung chúng từ chế độ ăn uống hàng ngày. Có 3 loại axit quan trọng nhất trong họ axit béo omega 3 đó là: ALA (axit alpha-linolenic), DHA (axit docosahexaenoic) và EPA (axit eicosapentaenoic). ALA chủ yếu được tìm thấy trong thực vật, trong khi DHA và EPA thường tìm thấy trong thực phẩm có nguồn gốc từ động vật và tảo. Cụ thể như sau:

 ALA

Alpha-linolenic acid (ALA) là axit béo omega 3 phổ biến nhất và rất cần bổ sung trong chế độ ăn uống của bạn. ALA trong cơ thể chủ yếu được chuyển hóa thành năng lượng. Ngoài ra, ALA cũng có thể được chuyển đổi thành các dạng hoạt tính sinh học khác của omega 3 là EPA và DHA. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi này là không hiệu quả, do đó chỉ một tỷ lệ nhỏ ALA được chuyển đổi thành các dạng hoạt động nêu trên.

ALA được tìm thấy nhiều trong các thực phẩm như hạt lanh, dầu hạt lanh, dầu hạt cải, hạt chia, quả óc chó, hạt cây gai dầu và đậu nành.

EPA

Axit Eicosapentaenoic (EPA) được tìm thấy trong hầu hết các sản phẩm động vật, chẳng hạn như cá béo và dầu cá. Tuy nhiên, một số vi tảo cũng chứa EPA. EPA đảm nhiệm một số chức năng trong cơ thể con người. Ngoài ra một phần của EPA cũng có thể được chuyển đổi thành DHA.

DHA

Axit docosahexaenoic (DHA) là axit béo omega 3 quan trọng nhất trong cơ thể. DHA là một thành phần quan trọng trong cấu trúc của vỏ não, võng mạc mắt và nhiều bộ phận cơ thể khác.

Giống như EPA, DHA cũng được tìm thấy nhiều nhất trong các sản phẩm động vật như cá béo và dầu cá. Ngoài ra thịt, trứng và sữa từ động vật ăn cỏ cũng cung cấp một lượng DHA đáng kể.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Tác dụng của Omega 3 đối với sức khỏe

1. Ngăn ngừa bệnh tim mạch

Nhiều thập kỷ trước, các nhà nghiên cứu đã quan sát rằng những người ăn nhiều cá có tỉ lệ mắc bệnh tim mạch ít hơn so với người không ăn. Sau đó, hàng loạt bằng chứng thực nghiệm khác đưa ra đã lý giải vấn đề này là do tác dụng của omega 3 từ cá.

tac-dung-cua-omega-3

Nhiều người thường thắc mắc omega-3 có tác dụng gì hay công dụng của omega 3 là gì? Theo các chuyên gia sức khỏe, các axit béo omega-3 được cho là mang lại nhiều lợi ích trong việc giúp ngăn ngừa các bệnh tim mạch ở các khía cạnh:

  • Triglycerides: Dầu cá omega-3 giúp giảm một lượng lớn – khoảng 15-30% – triglyceride trong cơ thể.
  • Huyết áp: Omega-3 trong dầu cá có tác dụng hiệu quả đối với những bệnh nhân bị cao huyết áp.
  • HDL-cholesterol: Axit béo omega-3 giúp tăng lượng HDL-cholesterol (loại cholesterol tốt cho cơ thể).
  • Bệnh đông máu: Omega-3 có thể giữ cho các tiểu huyết cầu không kết khối vào nhau. Điều này giúp ngăn ngừa sự hình thành bệnh đông máu có hại cho tim.
  • Các mảng xơ vữa: Dầu cá giúp các động mạch hoạt động bình thường và không bị tổn thương bằng cách ngăn sự hình thành nên các mảng xơ vữa động mạch.
  • Sưng viêm: Axit béo omega-3 giúp giảm sự sản sinh ra một số chất gây hại cho tim giải phóng trong suốt quá trình chống lại chứng viêm.

2. Giảm mỡ trong gan

Bệnh gan nhiễm mỡ là căn bệnh rất phổ biến, làm tăng nguy cơ mắc bệnh béo phì và là nguyên nhân chính gây ra bệnh gan mạn tính. Theo các chuyên gia, việc đáp ứng đầy đủ nhu cầu về omega-3 cho cơ thể sẽ làm giảm lượng mỡ trong gan và cải thiện tình trạng viêm với những đối tượng mắc bệnh lý này mà không phải do rượu.

tac-dung-cua-omega-3

Bên cạnh đó, việc bổ sung dầu cá thường xuyên cũng được chứng minh là giúp làm giảm hàm lượng triglycerides trong máu, nhờ đó hạn chế các vấn đề ở tim mạch có thể xảy ra.

3. Cải thiện chất lượng giấc ngủ

Một giấc ngủ sâu là một trong những yếu tố cơ bản để có một sức khỏe tối ưu.

  • Các nghiên cứu cho thấy tình trạng thiếu ngủ có thể đưa đến nhiều bệnh nguy hiểm như: béo phì, đái tháo đường tuýp 2 và trầm cảm. Tình trạng thiếu hụt omega-3 sẽ gây ra bệnh mất ngủ ở trẻ em và chứng ngưng thở khi ngủ ở người trưởng thành.

tac-dung-cua-omega-3

  • Các nghiên cứu cho thấy rằng việc hấp thụ đủ axit béo omega-3 ở cả trẻ em và người lớn có thể giúp kéo dài giấc ngủ cũng như tăng chất lượng giấc ngủ.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

4. Tác dụng của omega 3 trong việc chăm sóc da 

DHA là một trong những thành phần quan trọng quyết định cấu trúc da. Dưỡng chất này chịu trách nhiệm xây dựng các màng tế bào và đóng vai trò quan trọng trong việc nuôi dưỡng da. Một màng tế bào khỏe mạnh sẽ đem lại cho bạn làn da mềm mịn, không nếp nhăn và không khô ráp.

tac-dung-cua-omega-3

Trong khi đó, công dụng của omega-3 góp phần tích cực vào việc sản sinh DHA để DHA chăm sóc làn da ở nhiều khía cạnh, bao gồm:

  • Kiểm soát lượng dầu của da
  • Kiểm soát độ ẩm của da
  • Ngăn ngừa sự tăng lớp sừng của nang lông – những vết sưng màu đỏ nhỏ thường thấy trên cánh tay
  • Làm chậm quá trình lão hóa tự nhiên
  • Ngăn ngừa mụn

5. Hỗ trợ điều trị viêm khớp dạng thấp

Dùng dầu cá hay omega-3 có tác dụng gì đối với người bị viêm khớp hay không? Nghiên cứu đã chỉ ra, các bệnh nhân bị viêm khớp đã có sự cải thiện đáng kể và rõ rệt hơn khi bổ sung dầu cá được sử dụng kết hợp với dầu ô liu.

tac-dung-cua-omega-3

Việc thường xuyên tiêu thụ omega-3 có thể giúp làm giảm chứng cứng cơ và đau khớp. Ngoài ra, omega-3 còn giúp tăng cường hiệu quả của các loại thuốc chống viêm.

6. Hỗ trợ điều trị trầm cảm

Trong số ba loại axit béo omega-3: ALA, EPA và DHA thì EPA dường như là tốt nhất trong việc chống lại bệnh trầm cảm. 

tac-dung-cua-omega-3

Nhiều nghiên cứu cho thấy các nướcphát triển có dân số sử dụng nhiều thực phẩm chứa nhiều omega-3 thì số lượng người mắc chứng trầm cảm ít hơn. Vì vậy, người ta cho rằng dầu cá có thể tăng cường hiệu quả trong việc ngăn ngừa trầm cảm và giúp giảm các triệu chứng trầm cảm khi bị mắc chứng rối loạn lưỡng cực.

7. Phát triển não bộ và cải thiện thị lực

Trong não có đến 60% là chất béo và DHA chiếm 1/4 trong số đó. DHA là một chất dinh dưỡng quan trọng giúp phát triển thị lực và thần kinh ở trẻ. Đó là lý do các bà mẹ thường bổ sung DHA cho trẻ từ lúc còn rất nhỏ.

tac-dung-cua-omega-3

DHA cũng là thành phần cấu trúc chủ yếu của não bộ và võng mạc mắt. Khi không hấp thụ đủ DHA thì có thể bạn sẽ gặp phải các vấn đề về thị giác. Khi nạp đủ lượng omega 3 cơ thể cần sẽ làm giảm nguy cơ thoái hóa điểm vàng của mắt – một trong các nguyên nhân chính gây ra mù và tổn thương mắt vĩnh viễn.

8. Hỗ trợ điều trị bệnh tăng động

Nếu đến đây bạn vẫn còn thắc mắc omega-3 có tác dụng gì thì câu trả lời là việc dùng omega-3 có thể hỗ trợ điều trị bệnh tăng động giảm chú ý ở trẻ nhỏ. Một số nghiên cứu cho thấy dầu cá có thể giảm các triệu chứng của bệnh thiếu chú ý và tăng động. Đồng thời cải thiện các khả năng trí não như suy nghĩ, ghi nhớ, tiếp thu,… ở một số trẻ em. Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này.

tac-dung-cua-omega-3

Ngoài ra, các bác sĩ thường khuyến cáo dầu cá không phải là thuốc chữa bệnh và chúng ta không nên dùng dầu cá thay cho các loại thuốc khác.

9. Cải thiện các bệnh rối loạn thần kinh

Những người mắc bệnh rối loạn tâm thần thường được phát hiện có lượng omega-3 trong cơ thể khá thấp. Nhiều nghiên cứu cho thấy việc hấp thụ đủ dầu cá có thể làm giảm trạng thái bất ổn của tâm lý và giảm tái phát bệnh ở những người mắc đồng thời bệnh tâm thần phân liệt và bệnh rối loạn lưỡng cực. Ngoài ra, uống dầu cá còn giúp giảm các hành vi bạo lực.

tac-dung-cua-omega-3

10. Hỗ trợ trị bệnh Alzheimer

Một số nghiên cứu cho thấy dầu cá có thể giúp bảo vệ não bộ khỏi bệnh Alzheimer (một dạng sa sút trí tuệ) cũng như bệnh mất trí nhớ. Ngoài ra, dầu cá còn có hiệu quả tích cực trong việc cải thiện dần chứng mất trí nhớ do lão hóa.

tac-dung-cua-omega-3

11. Giúp chống lại bệnh tự miễn

Bệnh tự miễn xảy ra khi hệ miễn dịch nhầm lẫn các tế bào khỏe mạnh trong cơ thể là tác nhân lạ xâm nhập từ môi trường ngoài và bắt đầu tấn công chúng.

Bệnh tiểu đường loại 1 là một ví dụ điển hình của bệnh tự miễn. Theo đó, bệnh lý này khiến cho hệ miễn dịch tấn công các tế bào sản sinh insulin trong tuyến tụy.

tac-dung-cua-omega-3

Trong trường hợp này, uống omega-3 có tác dụng gì không? Câu trả lời là omega-3 trong dầu cá có tác dụng chống lại các căn bệnh này và đặc biệt quan trọng trong giai đoạn đầu đời. Nhiều nghiên cứu cho thấy việc cung cấp đủ lượng omega-3 rất cần thiết trong suốt năm đầu đời để giảm nguy cơ mắc các bệnh tự miễn bao gồm bệnh tiểu đường tuýp 1, bệnh tiểu đường tự miễn ở người trưởng thành và bệnh đa xơ cứng…

Ngoài ra, dầu cá còn có thể giúp hỗ trợ điều trị bệnh lupus (bệnh ban đỏ hệ thống), thấp khớp, viêm loét đại tràng, bệnh Crohn (bệnh viêm mãn tính ở ruột) và bệnh vảy nến.

12. Tác dụng của Omega 3 ngăn ngừa ung thư

Ung thư là một trong những nguyên nhân gây tử vong cao nhất trên thế giới. Từ lâu, dầu cá đã được chứng minh là có tác dụng làm giảm nguy cơ mắc một số bệnh ung thư. Một số nghiên cứu cho thấy những người uống dầu cá thường xuyên có thể giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư ruột lên đến 55%.

tac-dung-cua-omega-3

Hơn nữa, nhiều nghiên cứu khác đã chứng minh uống dầu cá cũng có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới và bệnh ung thư vú ở nữ giới.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Omega 3 có trong thực phẩm nào?

Axit béo omega 3 có thể tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm khác nhau. Các loại omega-3 tìm thấy trong cá, gọi là DHA và EPA. Đây là 2 loại có lợi cho sức khỏe nhất. Một dạng khác gọi là ALA được tìm thấy trong các loại dầu thực vật, hạt lanh, quả óc chó và các loại rau có màu xanh đậm như cải bó xôi. Cơ thể cũng có thể biến đổi một số lượng nhỏ ALA thành EPA và DHA.

omega-3-co-trong-thuc-pham-nao

  • Nguồn thực phẩm chứa axit béo omega 3, DHA và EPA tốt nhất là cá. Một số loại cá chứa nhiều chất này hơn những loại khác bao gồm cá hồi, cá thu, cá trích, cá hồi hồ, cá mòi, cá cơm, cá ngừ.
  • Theo khuyến cáo của Hiệp hội Tim mạch Mỹ, chúng ta nên ăn cá ít nhất hai lần một tuần.

omega-3-co-trong-thuc-pham-nao

Hiệp hội cũng khuyến cáo sử dụng 1 gram EPA cùng với DHA mỗi ngày đối với những người bị bệnh tim. Ăn cá chứa nhiều mỡ là tốt nhất, nhưng bạn cũng có thể uống viên nang dầu cá. Cá ngừ là một loại thực phẩm chứa nhiều omega-3, liều lượng sẽ khác nhau dựa vào độ tươi và nó sẽ khác nhau trong từng miếng thịt cá ngừ.

Lời Kết

Qua bài viết trên, các bạn đã cùng TIEM1996 tìm hiểu rõ Omega 3 là gì? Tác dụng của Omega 3 cũng như Omega 3 có trong thực phẩm nào mà bạn cần biết để bổ sung vào chế độ ăn uống lành mạnh hằng ngày. TIEM1996 mong chia sẻ hữu ích và giúp bạn có thêm một kiến thức ẩm thực hay áp dụng vào cuộc sống để có một cuộc sống xanh.

Acid Uric Là Gì? Nguyên Nhân Gây Tăng Chỉ Số Acid Uric Cao

acid-uric-la-gi

(TIEM1996) – Acid Uric là gì? Nồng độ acid uric cao trong máu rất dễ dẫn tới các bệnh lý nguy hiểm như gout, sỏi thận… Tuy nhiên, rất nhiều người vẫn chưa hiểu rõ chỉ số Acid uric là gì? Các nguyên nhân dẫn đến Acid uric cao và cách phòng tránh như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu rõ qua bài viết mà TIEM1996 chia sẻ sau đây.

acid-uric-la-gi
Acid Uric là gì?

stek-tiem1996-icon-number Acid Uric là gì?

Acid uric là một hợp chất dị vòng của cacbon, oxi, hydro và nitơ, có công thức C5H4N4O3 được tạo thành trong cơ thể do quá trình thoái giáng các nhân purin. Tiếp theo chúng được hòa tan trong máu và cuối cùng chúng được đưa đến thận và thải ra ngoài qua nước tiểu.

acid-uric-la-gi

Acid uric là một hợp chất lần đầu tiên được phân lập từ sỏi thận vào năm 1776 bởi nhà hóa học người Thụy Điển Carl Wilhelm Scheele. Nhà hóa học người Ukraina Ivan Horbaczewski lần đầu tiên tổng hợp axit uric bằng cách nấu chảy urê bằng glycine vào năm 1882

Chỉ số acid uric có khả năng quyết định chẩn đoán về bệnh gout mà bệnh nhân có mắc phải hay không, phản ảnh rõ mức độ nghiêm trọng người bệnh đang ở giai đoạn nào.

Acid uric là sản phẩm chuyển hóa các chất đạm được tìm thấy ở trong nhiều thực phẩm như phủ tạng động vật, đậu Hà Lan, cá biển hoặc những đồ uống có cồn như rượu, bia,…

Acid uric cao có thể do quá trình tăng cung cấp, tăng tạo hoặc giảm thải trừ acid uric qua thận hoặc hỗn hợp cả hai quá trình này. Khi nồng độ acid uric tăng cao kéo dài trong máu có thể dẫn đến một dạng viêm khớp được biết đến với tên bệnh gout. Các hạt lắng đọng trong và xung quanh các khớp dẫn đến hậu quả viêm, sưng và đau khớp, lắng đọng dưới da tạo nên các hạt tophi, có thể tạo sỏi thận và suy thận.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Chỉ số Acid Uric bao nhiêu là bình thường?

acid-uric-cao

Acid uric là sản phẩm cuối cùng của quá trình thoái biến purine. Đây là một axit yếu nên thường bị ion hóa thành muối urat hòa tan trong huyết tương .Đại đa số tồn tại dưới dạng monosodium urate. Muối urat có giới hạn hoà tan khoảng 6,8 mg/dl ở nhiệt độ 37 0C. Các tinh thể urate sẽ bị kết tủa ở nồng độ cao hơn.

  • Nồng độ Acid uric trong máu ở nam là 5,1 ± 1,0 mg/dl (420 μmol/lít) nữ 4,0 ± 1mg/dl (360 μmol/lít)
  • Tổng lượng Acid uric trong cơ thể ở nam là khoảng 1200mg, ở nữ là khoảng 600mg

Chỉ số acid uric tốt nhất cho cơ thể là ở mức dưới 6 mg/dl sẽ tránh được nguy cơ mắc bệnh gout. Nồng độ acid uric ở mức 6-7 mg/dl là chỉ số an toàn bình thường.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Nguyên nhân dẫn đến Acid Uric cao.

Tăng acid uric cao trong máu đã trở thành một vấn đề thường gặp ở nước ta, nguyên nhân gây acid uric tăng cao vì quá trình cung cấp, tăng tạo và giảm thải trừ acid uric qua thận gặp vấn đề nào đó. Nồng độ acid uric tăng cao kéo dài có thể dẫn đến nguy cơ gây viêm khớp, đặc biệt là bệnh gout.

Những hạt lắng đọng xung quanh và bên trong khớp gây nên viêm, sưng đau khớp trở nên nghiêm trọng hơn. Hiện tượng lắng đọng dưới da tạo ra những hạt tophi gây ra sỏi thận hoặc suy thận.

Có nhiều nguyên nhân gây tăng Acid uric nhưng có thể sắp xếp thành 3 loại: Tăng sản xuất Acid uric; giảm bài tiết Acid uric; hỗn hợp giữa tăng sản xuất và giảm bài tiết Acid uric.

  • Tăng sản xuất Acid uric máu: Đây là nhóm nguyên nhân thường gặp nhất. Có tới 80% người bị tăng Acid uric không xác định được nguyên nhân (tăng acid uric máu tiên phát).

acid-uric-cao

  • Tăng acid uric máu có thể do ăn nhiều thực phẩm chứa purin, do các tổ chức bị phá huỷ (Vd: sau hoá trị liệu, xạ trị các khối u ác tính), do gia tăng chuyển hóa tế bào (Vd: bệnh lơxêmi cấp, u lympho), do thiếu máu do tan máu (Vd: sốt rét, bệnh hồng cầu hình liềm, thiếu G6PD); bị béo phì; nhịn đói.

acid-uric-cao

  • Ăn quá nhiều thức ăn có chứa purin như đồ chiên rán, dầu mỡ, thịt đỏ, hải sản, nội tạng động vật, uống nhiều rượu bia khiến tăng tổng hợp purin, tăng thoái biến nucleotite, tăng thoái hóa ATP.
  • Nhóm tăng Acid uric trong máu do giảm đào thải acid uric qua thận: Do suy thận, tổn thương các ống thận xa; nghiện rượu cấp; do dùng thuốc lợi tiểu; do nhiễm toan lactic; do suy tim ứ huyết; do dùng kéo dài một số loại thuốc gây giảm thải Acid uric qua nước tiểu như: dùng aspirin liều thấp, dùng thuốc lợi tiểu, dùng probenecid liều thấp, dùng phenylbutazon liều thấp.
  • Uống rượu bia khiến việc bài tiết Acid uric qua thận bị giảm do giảm lọc ở cầu thận, giảm tiết urat, giữ lại purin của thức ăn làm tăng quá trình tinh thể hóa muối urat ở tế bào.
  • Các nguyên nhân khác gây tăng Acid uric máu như:  Do tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng cấp;  do nhiễm độc thai nghén và tiền sản giật; do suy cận giáp trạng; do suy giáp; do ngộ độc chì; do chấn thương.

stek-tiem1996-icon-number Cách phòng tránh bị tăng Acid Uric cao trong máu.

Giảm bớt lượng đạm trong khẩu phần ăn, hạn chế ăn những thực phẩm giàu đạm có gốc purin như hải sản, các loại thịt có màu đỏ như thịt trâu, thịt bò, thịt dê, phủ tạng động vật… Cần tránh ăn những thức ăn chua như nem chua, dưa hành muối, canh chua, hoa quả chua… vì  làm tăng nguy cơ kết tinh urat ở ống thận, tăng nguy cơ sỏi thận.

Các chuyên gia khuyến khích sử dụng các loại rau củ nghèo purin, giàu chất xơ như: actiso, xà lách, cà rốt, bắp cải, dưa chuột…. vì những thực phẩm giàu chất xơ nói chung làm chậm quá trình hấp thu đạm nên giảm sự hình thành acid uric.

Hạn chế đồ uống có chứa các chất kích thích có thể gây acid uric cao trong máu: rượu, bia, chè, cà phê. Mỗi ngày, mỗi người nên uống khoảng 2-3 lít nước lọc khi đang uống thuốc trị bệnh. Nếu bệnh nhân không có bệnh về tim mạch, cần khuyến khích bệnh nhân nên uống các loại nước khoáng có độ kiềm cao như nước soda.. nhằm kiềm hóa nước tiểu để tăng đào thải acid uric.

Khi phát hiện lượng acid uric cao quá mức bình thường thì cần phải hạn chế sử dụng các thực phẩm giàu chất đạm như hải sản, các loại thịt đỏ, hạn chế sử dụng rượu bia, thuốc lá.

Kết hợp với chế độ ăn uống giàu rau xanh, hoa quả tươi sẽ giúp ích rất nhiều trong quá trình đào thải Acid uric.

Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ phát hiện và điều trị kịp thời những trường hợp có tăng acid uric máu cần dùng thuốc.

Lời Kết

Qua bài viết trên, các bạn đã cùng TIEM1996 tìm hiểu rõ Acid Uric là gì? Những nguyên nhân làm Acid Uric cao và cách phòng tránh. TIEM1996 rất mong chia sẻ hữu ích và giúp bạn có thêm một kiến thức ẩm thực hay để bổ sung vào chế độ ăn uống lành mạnh hằng ngày.

Cholesterol là gì? Vai trò của Cholesterol trong cơ thể con người?

cholesterol-la-gi

(TIEM1996) – Cholesterol là gì? Cholesterol là một chất đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe con người. Cholesterol có mặt tại hầu hết các bộ phận của cơ thể con người, giúp cơ thể phát triển và hoạt động bình thường. Tuy nhiên, chỉ số cholesterol cao có thể gây xơ vữa động mạch, dẫn đến nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Do vậy, Cholesterol là gì? Các loại Cholesterol và Cholesterol cao gây ra biến chứng gì? Chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể qua bài viết TIEM1996 chia sẻ sau đây.

cholesterol-la-gi
Cholesterol là gì?

stek-tiem1996-icon-number Cholesterol là gì?

Cholesterol là một thành phần của lipid máu, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong hầu hết các hoạt động của cơ thể. Cholesterol là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình hoạt động của tế bào sợi thần kinh, cũng như trong việc sản xuất một số loại hormone, giúp cơ thể hoạt động bình thường và khỏe mạnh.

cholesterol-la-gi
Cholesterol là gì?

Lipid là thành phần quan trọng của màng tế bào, có nguồn gốc nội sinh được tổng hợp chủ yếu ở gan và nguồn gốc ngoại sinh chuyển hóa từ thực phẩm. Có 3 loại lipid chính lưu hành trong máu là cholesterol, triglycerid và phospholipid. Cholesterol có vai trò tham gia quá trình tổng hợp màng tế bào, tổng hợp vitamin D và là tiền chất của quá trình tổng hợp hormone.

cholesterol-la-gi
Cholesterol là gì?

Cholesterol được hình thành từ 2 nguồn là từ trong cơ thể tổng hợp hoặc từ thức ăn. Khoảng 75% cholesterol trong máu được sản xuất ở gan và các cơ quan khác trong cơ thể, phần còn lại là từ thức ăn. Các loại thực phẩm có chứa cholesterol đều là các loại thức ăn có nguồn gốc từ động vật như thịt, sữa, lòng đỏ trứng, phù tạng động vật.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Các loại Cholesterol

cac-loai-cholesterol

Vì lipid nói chung và cholesterol nói riêng không tan trong nước nên để di chuyển trong hệ tuần hoàn, chúng cần kết hợp với các protein (apoprotein) tạo thành các nhóm lipoprotein. Có hai nhóm lipoprotein vận chuyển cholesterol chính là:

  • LDL-Cholesterol (lipoprotein cholesterol tỷ trọng thấp)
  • HDL-Cholesterol (lipoprotein cholesterol tỷ trọng cao)

Ngoài ra còn có Lp(a) Cholesterol, một biến thể của LDL – Cholesterol.

1. LDL – Cholesterol (Xấu)

LDL – cholesterol đóng vai trò vận chuyển hầu hết cholesterol trong cơ thể. Nếu hàm lượng cholesterol này tăng nhiều trong máu thì có nguy cơ xuất hiện hiện tượng lắng đọng mỡ ở thành mạch máu (đặc biệt ở tim và phổi) gây xơ vữa động mạch, chính vì vậy LDL – cholesterol được gọi là cholesterol “xấu”. Các mảng xơ vữa này dần dần có thể gây hẹp hay tắc mạch máu, thậm chí có thể vỡ mạch máu đột ngột, dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim hay tai biến mạch máu não.

cac-loai-cholesterol

Hàm lượng LDL – cholesterol tăng có thể phụ thuộc vào các yếu tố gia đình, chế độ ăn uống, các thói quen có hại cho sức khỏe như hút thuốc lá, không tập thể dục thường xuyên hoặc người mắc các bệnh cao huyết áp, đái tháo đường.

2. HDL – Cholesterol (Tốt)

HDL – Cholesterol chiếm khoảng 25 – 30% hàm lượng cholesterol có trong máu. HDL – Cholesterol đóng vai trò vận chuyển cholesterol từ máu đi về gan, đồng thời cũng đưa cholesterol ra khỏi các mảng xơ vữa động mạch, hạn chế gây ra các biến chứng tim mạch nguy hiểm, vì vậy được gọi là cholesterol “tốt”.

cac-loai-cholesterol

Hàm lượng HDL – Cholesterol giảm có thể liên quan đến thói quen hút thuốc lá, không tập thể dục thường xuyên, thừa cân, béo phì…

3.  Lp(a) Cholesterol

Lp(a) Cholesterol là một biến thể của LDL – Cholesterol. Hàm lượng Lp(a) Cholesterol trong máu tăng có thể dẫn đến các nguy cơ hình thành các mảng xơ vữa động mạch.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Nguyên nhân gây ra Cholesterol cao

Mức LDL-C có xu hướng tăng dần theo tuổi tác. Phụ nữ sau mãn kinh thường có mức LDL-C cao hơn nhiều so với thời kỳ trước đó. Gene có ảnh hưởng nhất định đến cách cơ thể chuyển hóa chất béo. Do đó, nếu cha mẹ bị rối loạn lipid máu, tăng huyết áp hoặc bệnh tim mạch sớm thì con cái có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.

Thói quen ăn uống và lối sống có ảnh hưởng lớn đến lượng cholesterol trong cơ thể. Một lối sống tĩnh tại, lười vận động kết hợp với hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia, ăn nhiều thực phẩm giàu chất béo bão hòa (thịt mỡ, nội tạng động vật,…) và chất béo chuyển hóa sẽ làm tăng mức LDL-C.

cholesterol-cao

Một số bệnh lý về tuyến giáp, thận, béo phì và đặc biệt là đái tháo đường có thể làm tăng nguy cơ cholesterol cao và các biến chứng liên quan. Sử dụng một số loại thuốc trong thời gian dài cũng có thể dẫn đến tăng cholesterol thứ phát, như: thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, glucocorticoid, các gốc acid reinoic…

stek-tiem1996-icon-number Cholesterol cao gây ra biến chứng gì?

Có thể thấy cholesterol rất quan trọng đối với cơ thể, nhưng cholesterol cao là yếu tố gây lắng đọng trong nội mạc động mạch, làm lòng động mạch xơ cứng, hẹp dần và cản trở dòng máu di chuyển đến các tổ chức trong cơ thể. Tình trạng này được gọi là xơ vữa động mạch.

Cholesterol máu là yếu tố chính dẫn đến hình thành mảng xơ vữa. Cholesterol trong máu càng cao thì nguy cơ xơ vữa động mạch càng lớn, đặc biệt là ở người lớn tuổi. Nguyên nhân của bệnh xơ vữa động mạch thường là do tăng LDL-C, tăng cholesterol, tăng triglycerid và đồng thời giảm HDL-C.

cholesterol-cao

Xơ vữa động mạch làm hạn chế lưu lượng máu lưu thông qua động mạch và khi các mảng bám bị vỡ có thể dẫn đến cục máu đông nguy hiểm. Xơ vữa động mạch là yếu tố nguy cơ cao dẫn đến nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, tổn thương động mạch hai chi dưới gây viêm tắc thiếu máu hoại tử bàn chân.

Ngoài ra, cholesterol cao nếu không được điều trị có thể gây ra biến chứng: cung giác mạc, các ban vàng ở mi mắt, u vàng ở gân khuỷu tay, đầu gối, bàn tay, gót chân, màng xương; nhiễm lipid võng mạc, gan nhiễm mỡ, viêm tụy cấp.

stek-tiem1996-icon-number Cách làm giảm Cholesterol cao trong máu

Khi bất kỳ một yếu tố lipid nào bất thường như cholesterol toàn phần tăng, hoặc LDL-C tăng hoặc HDL-C giảm, hoặc trigycerid tăng, thì cần điều trị sớm để tránh các biến chứng, đặc biệt là biến chứng tim mạch.

Tùy vào mức độ tăng lipid máu cùng với các yếu tố nguy cơ tim mạch mà bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị phù hợp, bao gồm sử dụng thuốc giảm lipid máu và thay đổi lối sống. Thay đổi lối sống là biện pháp bắt buộc và hiệu quả để giảm cholesterol cao trong máu, bao gồm:

  • Hạn chế thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa như thịt mỡ động vật (heo, bò, gà), nội tạng động vật (gan, lòng, thận, mề,…), giảm cholesterol trong lòng đỏ trứng, bơ, kem, phô mai, tôm.
  • Hạn chế sử dụng thức ăn nhanh như khoai tây chiên, gà rán, bánh quy, bánh nướng và thực phẩm chiên.
  • Hạn chế rượu bia và nước ngọt.
  • Hạn chế đường và muối.
  • Nên bổ sung protein từ thịt nạc và đặc biệt là protein từ các loại đậu.
  • Tăng cường các loại thực phẩm chứa nhiều chất béo tốt như cá béo (cá hồi, cá thu, cá mòi, cá trích, cá cơm…), quả óc chó, hạnh nhân, dầu đậu nành, dầu ô liu,…
  • Tăng cường chất xơ, vitamin và các khoáng chất vi lượng từ trái cây, rau xanh và ngũ cốc nguyên hạt.
  • Duy trì cân nặng hợp lý, giảm cân nếu bị thừa cân béo phì.
  • Tăng cường tập thể dục, tập ít nhất 150 phút mỗi tuần, mỗi tuần 5 ngày
  • Không hút thuốc lá và tránh tiếp xúc với khói thuốc lá.

Đối với những người tăng lipid máu nhẹ không đi kèm bệnh lý khác, thường thay đổi lối sống là chỉ định điều trị ưu tiên. Nếu sau 3-6 tháng thay đổi thói quen ăn uống và rèn luyện mà không đạt được hiệu quả giảm cholesterol máu thì bác sĩ có thể chỉ định điều trị với thuốc hạ lipid máu. Nếu có hiệu quả thì cần tiếp tục duy trì để cholesterol giảm về mức bình thường.

stek-tiem1996-icon-number Những thực phẩm chứa nhiều Cholesterol nên hạn chế

Như chúng ta đã biết ở các mục trên, việc tăng Cholesterol cao trong máu có thể dẫn đến một số bệnh lý nguy hiểm cho cong người như: huyết áp, tiểu đường, các vấn đề về thận, tim mạch, xơ vỡ động mạch và đột quỵ. Do vậy, việc thay đổi lối sống và chế độ ăn uống lành mạnh là rất quan trọng đối với những người có chỉ số cholesterol cao cũng như người bình thường. Sau đây là một số thực phẩm chứa nhiều cholesterol xấu mà chúng ta nên hạn chế:

1. Tôm hùm

Đây là những loại thực phẩm chứa hàm lượng dinh dưỡng rất cao. Tuy nhiên, nếu ăn quá nhiều lại không hề tốt đối với sức khỏe. Theo các nghiên cứu chỉ ra rằng, trong vỏ tôm chứa hàm lượng Cholesterol rất cao. Bên trong thịt đỏ cũng chứa nhiều chất béo bão hòa làm tăng lượng Cholesterol trong cơ thể.

cholesterol-cao

2. Đồ ăn nhanh

Các loại thức ăn nhanh như pizza, bánh humburger, khoai tây chiên, đùi gà chiên là món ăn yêu thích của rất nhiều người. Tuy nhiên, chúng lại chứa một lượng Cholesterol cao. Ăn nhiều không những gây béo phì mà còn có thể dẫn đến các bệnh về tim mạch, tăng mỡ máu, tiểu đường.

cholesterol-cao

Mặc dù Pho mát là một nguồn can-xi tuyệt vời dành cho cơ thể và cũng giàu Protein thực vật nhưng đây cũng là loại thực phẩm chứa hàm lượng Cholesterol cao. Vì vậy, bạn nên hạn chế ăn những loại thực phẩm này.

3. Bơ đã qua chế biến

Bơ được sử dụng nhiều trong chế biến thực phẩm vì độ béo ngậy và hương thơm của nó. Tuy nhiên, bạn nên hạn chế sử dụng bơ đã qua chế biến vì nó chứa chất béo chuyển vị và natri làm tăng mức Cholesterol trong cơ thể và làm tăng huyết áp.

cholesterol-cao

4. Kem

Kem là món tráng miệng yêu thích của rất nhiều người bởi vị ngọt mát. Nhưng ít ai biết rằng kem được làm bằng dầu thực vật hydro hoá và sữa nguyên chất, có thể làm tăng mức Cholesterol của bạn nếu bạn ăn chúng thường xuyên.

cholesterol-cao

5. Gan bò

Có thể bạn chưa biết, trong 100 gram gan bò có chứa tới 564 miligam Cholesterol. Hàm lượng Cholesterol này hoàn toàn không tốt đối với cơ thể. Chính vì vậy, bạn nên hạn chế ăn loại thực phẩm này.

cholesterol-cao

6. Rượu, bia

Rượu, bia là một trong những thực phẩm hàng đầu mà ai cũng nên tránh. Bởi vì chúng không hề tốt đối với sức khỏe. Uống nhiều rượu bia không chỉ gây hại cho gan mà còn làm tăng nguy cơ phát triển Cholesterol xấu, do đó làm tăng huyết áp và các bệnh tim mạch.

cholesterol-cao

Lời Kết

Qua bài viết trên, các bạn đã cùng TIEM1996 tìm hiểu rõ Cholesterol là gì? Các loại Cholesterol và các nguyên nhân dẫn đến Cholesterol cao cũng như các cách làm giảm cholesterol trong máu. TIEM1996 rất mong chia sẻ hữu ích, giúp bạn có thêm một kiến thức ẩm thực hay  áp dụng vào chế độ ăn uống lành mạnh hằng ngày để có một cuộc sống xanh.

Insulin là gì? Tác dụng của Insulin đối với cơ thể con người?

insulin-la-gi

(TIEM1996) – Insulin là gì? Insulin là một loại chất có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể. Insulin cũng là một loại hormone cần thiết với rất nhiều bệnh nhân tiểu đường. Tuy nhiên, có rất nhiều loại insulin và mỗi trường hợp bệnh khác nhau sẽ được bổ sung theo những liều lượng khác nhau. Các bạn cùng tìm hiểu Insulin là gì? Tác dụng của Insulin, có bao nhiêu loại Insulin và tác dụng phụ của Insulin qua bài viết của TIEM1996 chia sẻ sau đây. 

insulin-la-gi

Trong đời sống hiện nay, chúng ta thường nghe và nhắc đến Insulin, đặc biệt đối với những người có liên quan đến bệnh tiểu đường. Tuy nhiên, hầu hết chưa thực sự hiểu rõ Insulin là gì? Tác dụng của Insulin đối với cơ thể như thế nào? Các loại insulin và mối quan hệ như thế nào đối với bệnh nhân tiểu đường. Chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể dưới bài viết sau nhé.

stek-tiem1996-icon-number Insulin là gì?

Hormone Insulin là gì?

Insulin là một loại hormone từ các tế bào đảo tụy ở tuyến tụy tiết ra. Chúng có tác dụng chuyển hóa các chất carbohydrate trong cơ thể. Insulin còn có tác dụng đến việc chuyển hóa các mô mỡ và gan thành loại năng lượng ATP để cung cấp cho hoạt động của cơ thể.

insulin-la-gi

Insulin được tổng hợp ở tế bào Beta trong đảo tụy bằng sự hoạt động của bộ máy tổng hợp protein trong tế bào. Insulin cũng là tác nhân duy nhất trong cơ thể có thể làm giảm nồng độ Glucose trong máu.

Hormone Insulin có liên quan đến người mắc bệnh tiểu đường ra sao?

Mục đích sử dụng insulin đối với bệnh nhân tiểu đường là bổ sung lượng insulin cần thiết để có thể giúp bệnh nhân kiểm soát tốt lượng đường trong máu, cụ thể như sau:

insulin-la-gi

Đối với những bệnh nhân tiểu đường tuýp 1: Bệnh nhân phải đối mặt với sự thiếu thốn insulin nghiêm trọng, gây ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống của bệnh nhân. Vì thế, người bệnh tiểu đường tuýp 1 thường được điều trị theo phương pháp bổ sung insulin từ bên ngoài vào cơ thể theo chỉ định của bác sĩ.

Đối với những bệnh nhân tiểu đường tuýp 2: Cơ thể người bệnh vẫn có thể sản xuất được insulin nhưng quá trình này không được toàn diện giống như người khỏe mạnh mà có thể xuất hiện tình trạng kháng insulin. Do đó, bệnh nhân có thể được chỉ định dùng thuốc kết hợp với bổ sung theo chỉ dẫn của bác sĩ.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Tác dụng của Insulin

Insulin là loại hormone duy nhất của cơ thể có tác dụng làm hạ đường máu. Hiệu quả này do tác dụng của insulin lên quá trình chuyển hóa glucid, lipid và protein trong cơ thể.

Tác dụng của Insulin lên chuyển hóa glucid (tinh bột)

Insulin làm tăng dự trữ glycogen và thoái hóa glucose ở cơ. Sau bữa ăn, lượng glucose máu (đường máu) tăng cao sẽ kích thích tiết insulin, dẫn đến tăng vận chuyển glucose vào tế bào. Nếu cơ không hoạt động, glucose được chuyển sang dạng dự trữ là glycogen.

tac-dung-cua-insulin

Nếu glucose máu tăng cao mà glucose lại không đi vào được bên trong tế bào sẽ dẫn đến tình trạng tăng áp lực thẩm thấu máu có thể dẫn đến hôn mê và tử vong. Khi thiếu insulin, tế bào không có đủ glucose để chuyển hóa thành năng lượng, quá trình chuyển hóa trong tế bào đi theo con đường chuyển hóa lactic, có thể gây toan máu.

Một trong những tác dụng quan trọng nhất của insulin là chuyển phần lớn glucose ở gan thành dạng glycogen để dự trữ. Khi lượng glucose máu bị giảm, sự tiết insulin bị ức chế thì glycogen lại được phân ly để giải phóng thành glucose vào máu.

Ngoài ra, Insulin còn ức chế quá trình tân tạo đường tròn cơ thể (tân tạo đường là quá trình sử dụng acid amin trong cơ thể để tạo thành glocose)

Tác dụng của Insulin lên chuyển hóa lipid (chất béo)

Insulin làm tăng tổng hợp acid béo từ glucid và vận chuyển chúng tới mô mỡ. Khi thiếu insulin, sẽ dẫn đến tăng glycerol và acid béo trong máu (tăng mỡ máu). Nồng độ lipid (chất béo) trong máu tăng dẫn đến vữa xơ động mạch ở bệnh nhân đái tháo đường.

tac-dung-cua-insulin

Tác dụng của Insulin lên chuyển hóa protein (chất đạm)

Insulin làm tăng tổng hợp và dự trữ protein ở hầu khắp tế bào của cơ thể. Nếu thiếu Insulin, sự phân giải protein tăng, làm giảm protein ở các mô, cơ thể gầy sút. Đó là lý do tại sao bệnh nhân đái tháo đường có biểu hiện uống nhiều, ăn nhiều nhưng lại gầy sút cân nhanh.

tac-dung-cua-insulin

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Các loại Insulin và lưu ý khi sử dụng

Các loại Insulin

cac-loai-insulin

Theo hướng dẫn của Bộ Y tế, đối với người bệnh đái tháo đường, thuốc Insulin là một liều thuốc quan trọng trong việc điều trị bệnh này. Có 4 loại Insulin chính đó là Insulin tác dụng nhanh, ngắn, Insulin tác dụng trung bình, trung gian, Insulin tác dụng chậm, kéo dài và cuối cùng là Insulin trộn, hỗn hợp, cụ thể như sau:

  • Các loại Insulin tác dụng nhanh và ngắn thường được tiêm trực tiếp dưới da, thuốc sẽ phân ly nhanh chóng thành các monomer và được hấp thu. Sau khoảng 1 giờ thuốc sẽ đạt đỉnh hấp thu. Do tác dụng nhanh của Insulin dạng này nên người bệnh cần rất lưu ý về lượng carbohydrate trong bữa ăn.
  • Đối với Insulin tác dụng trung bình, thuốc sẽ có tác dụng kéo dài hơn nhờ sự phối hợp giữa 2 phần Insulin zinc hòa tan với protamine zinc Insulin. Loại thuốc này sau khi được tiêm dưới da sẽ bắt đầu có tác dụng sau 2 – 4 giờ, đạt đỉnh tác dụng sau 6 – 7 giờ và có thời gian kéo dài khoảng 10 – 20 giờ. Loại thuốc này cần tiêm 2 lần mỗi ngày để đảm bảo hiệu quả.
  • Loại Insulin tác dụng chậm và kéo dài thường được dùng vào buổi tối. Loại này cũng có nhiều loại thuốc khác nhau tùy thuộc cho mỗi bệnh nhân.
  • Insulin hỗn hợp là loại Insulin có trộn sẵn 2 loại Insulin tác dụng nhanh và tác dùng dài trong cùng một loại hoặc cùng một mũi tiêm. Chính vì thế thuốc sẽ có 2 đỉnh tác dụng, một là tác dụng của Insulin nhanh đối với lượng carbohydrate trong bữa ăn và tác dụng của Insulin dài để tạo nên nồng độ Insulin nền.

Những trường hợp chỉ định dùng Insulin

cac-loai-insulin

Không phải bất cứ bệnh nhân tiểu đường nào cũng bắt buộc phải sử dụng insulin. Mà chỉ những trường hợp cụ thể dưới đây mới được chỉ định bổ sung loại hormone này:

  • Bệnh nhân tiểu đường tuýp 1 được chỉ định điều trị bằng insulin.
  • Các trường hợp cấp cứu tiền hôn mê hay bị hôn mê do tiểu đường.
  • Bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 đã sử dụng thuốc nhưng không mang lại hiệu quả thì có thể dược chỉ định bổ sung insulin.
  • Người bệnh tiểu đường gặp phải một số biến chứng như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy thận,…
  • Các trường hợp bệnh nhân tiểu đường có biểu hiện gầy sút và suy dinh dưỡng.
  • Thai phụ bị tiểu đường.

Lưu ý khi sử dụng insulin

Dù là loại thuốc đặc biệt quan trọng trong quá trình hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường thì người bệnh nên chú ý một trong những điều bên dưới đây:

  • Người bệnh tuyệt đối không nên tự ý tiêm insulin khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
  • Insulin là một trong số những loại thuốc có khả năng làm hạ đường huyết mạnh nhất.
  • Cho tới ngày nay vẫn chưa có giới hạn về số liều insulin.
  • Insulin chỉ được tiêm ở một số vùng như bụng, cánh tay và đùi, chỉ được tiêm loại chất này bên dưới da.
  • Để tăng hiệu quả điều trị bệnh tiểu đường thì insulin thường được sử dụng phối hợp với các loại thuốc viên khác theo phác đồ điều trị của bác sĩ.
  • Insulin được sử dụng để truyền tĩnh mạch trong các trường hợp cấp cứu hôn mê ở người do nhiễm ceton acid, trong khi phẫu thuật hay bị tăng áp lực thẩm thấu máu.
  • Đối với loại insulin trộn có thể tiêm 2 lần mỗi ngày vào thời điểm trước bữa sáng, bữa chiều.

Tùy từng thể trạng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị và liều dùng insulin phù hợp, bởi thế người mắc bệnh tiểu đường không nên tự ý mua thuốc về điều trị hoặc mượn đơn thuốc của người bệnh khác.

stek-tiem1996-icon-number Tác dụng phụ của Insulin cần lưu ý

tac-dung-phu-cua-insulin

Insulin có các tác dụng phụ điển hình như: hạ glucose huyết, gây hiện tượng somogyi, dị ứng Insulin, loạn dưỡng mô mỡ, tăng cân. Trong đó:

  • Hạ glucose huyết là tác dụng phụ thường gặp nhất khi sử dụng Insulin tiêm trực tiếp vào cơ thể. Khi lượng Insulin thừa thì cũng sẽ gây ức chế sự chuyển hóa glycogen khiến lượng glucose trong máu bị giảm mạnh.
  • Hiện tượng somogyi là hiện tượng quá liều Insulin, dẫn đến việc hạ glucose huyết và làm phóng thích ra quá nhiều hormone điều hòa ngược làm gây ra hiện tượng tăng glucose huyết phản ứng.

Tuy nhiên, các tác dụng phụ khác như dị ứng Insulin khá hiếm gặp trong thời điểm hiện tại.

Lời Kết

Qua bài viết trên, các bạn đã cùng TIEM1996 tìm hiểu rõ Insulin là gì? Tác dụng của Insulin đối với cơ thể con người như thế nào? Các loại Insulin và những lưu ý khi sử dụng. TIEM1996 rất mong chia sẻ hữu ích và giúp bạn có thêm một kiến thức ẩm thực hay để áp dụng vào đời sống.

Glucose là gì? Vai trò của Glucose đối với cơ thể thế nào?

glucose-la-gi

(TIEM1996) – Glucose là gì? Glucose (đường) được tạo ra từ các thực phẩm mà chúng ta ăn vào hàng ngày để trở thành nguồn năng lượng đi nuôi cơ thể. Sự thiếu hụt hay dư thừa glucose đều gây ra nhiều vấn đề lớn cho sức khỏe: tăng đường huyết, hạ đường huyết, biến chứng lên thận, mắt, tim, mạch máu… Chúng ta cùng tìm hiểu Glucose là gì? Vai trò của Glucose và chỉ số glucose qua bài viết TIEM1996 chia sẻ dưới đây.

glucose-la-gi

stek-tiem1996-icon-number Glucose là gì?

Glucose (đường) là nguồn năng lượng chính để nuôi dưỡng cơ thể. Khi con người ăn thực phẩm (bánh mì, cơm, bún, trái cây, sữa…) thì cơ thể bắt đầu phân hủy carbohydrate có trong các thực phẩm này để chuyển hóa thành năng lượng glucose đi nuôi các tế bào trong cơ thể.  Glucose  lưu thông trong máu (đường huyết), do đó sau khi tiêu thụ thức ăn, nồng độ đường trong máu tăng lên.

glucose-la-gi
Glucose là gì?

Các tế bào muốn tiếp nhận glucose đòi hỏi tuyến tụy phải sản xuất đủ insulin để “mở khóa vạn năng” chỉ đường cho glucose đến gặp tế bào. Khi nhiều tế bào nhận được glucose, lượng đường trong máu sẽ trở lại bình thường. Lượng glucose dư thừa sẽ được dự trữ ở gan dưới dạng glycogen.

Glycogen đóng vai trò giúp cơ thể hoạt động khi đói. Cụ thể, nếu bạn không ăn uống trong thời gian ngắn, nồng độ glucose trong máu sẽ giảm xuống. Tuyến tụy tiết ra hormone glucagon, kích hoạt sự phân hủy glycogen thành glucose, giúp nồng độ đường trong máu trở lại mức bình thường.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Vai trò của Glucose trong cơ thể con người

Glucose đóng vai trò rất quan trọng đối với cơ thể. Hầu hết các tế bào (thần kinh, máu…) đều dựa vào glucose để hoạt động. Não là cơ quan cần nhiều glucose nhất. Các tế bào thần kinh liên tục sử dụng glucose cho các hoạt động suy nghĩ, học tập, ghi nhớ, làm việc… Nếu không nhận đủ glucose, các tế bào thần kinh không thể kết nối với các tế bào khác trong cơ thể để thực hiện hoạt động của mình.

vai-tro-cua-glucose

Sự gián đoạn nồng độ glucose trong máu có thể dẫn đến nhiều chứng rối loạn não. Các nghiên cứu trên người và động vật cho thấy sự thay đổi chuyển hóa glucose trong tế bào não liên quan đến sự tiến triển của bệnh.

Ngoài ra, khi bỏ lỡ bữa ăn, bạn dễ cáu gắt, khó tập trung hay ghi nhớ. Người có chỉ số glucose không ổn định trong thời gian dài (như người bị đái tháo đường) có thể phát triển các vấn đề nghiêm trọng như khó khăn về nhận thức hoặc mất trí nhớ. Hàm lượng glucose trong máu nên duy trì ở mức độ vừa đủ, ổn định. Việc thiếu hụt hoặc dư thừa đều gây ra những ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Chỉ số Glucose bình thường là bao nhiêu?

chi-so-glucose

Giữ mức chỉ số glucose bình thường là một trong những yếu tố giúp các cơ quan trong cơ thể hoạt động đồng bộ, hiệu quả. Dưới đây là các chỉ số glucose ở mức bình thường:

  • Trước khi ăn: cơ thể nhịn đói ít nhất 8 tiếng, mức glucose bình thường trước khi ăn là từ 90 – 130mg/dl, thường được kiểm tra vào buổi sáng sớm. Với những người bị tiểu đường thai kỳ, mức đường huyết phải dưới 95mg/dl. Với thai phụ bị đái tháo đường tuýp 1 và tuýp 2 thì mức glucose là 70 mg/dl đến 95 mg/dl.
  • Giữa bữa ăn: mức đường huyết là 70 mg/dl đến 100 mg/dl.
  • Sau khi ăn: thường 1 – 2 giờ sau ăn,  với người bình thường phải dưới 180 mg/dl. Với phụ nữ bị tiểu đường thai kỳ vào 1 giờ sau bữa ăn, chỉ số đường huyết dưới 140mg/dl và sau 2 giờ ăn dưới 120mg/dl. Với phụ nữ mang thai đã bị tiểu đường tuýp 1 hoặc tuýp 2 trước đó nên có mức glucose từ 110mg/dl đến 140mg/dl vào một giờ sau bữa ăn và 100mg/dl đến 120 mg/dl hai giờ sau bữa ăn.
  • Trước khi tập thể dục hoặc hoạt động thể chất: đường huyết trong máu tốt nhất là ttừ 126mg/dl đến 180mg/dl.
  • Sau khi tập thể dục (thể chất): chỉ số đường huyết nên trên 100mg/dl. Nếu chỉ số này dưới 100mg/dl, bạn nên ăn 15 gam carbohydrat (tương đương 1/3 chén cơm trắng; một lát bánh mì; 1/2 cái bánh hamburger; 1/2 lạng bánh phở; 1/2 lạng bún; 1/2 chén bắp hoặc đậu xanh, đậu đen; 1/2 lạng khoai lang…) để bổ sung glucose. Sau 15 phút, nếu đường huyết vẫn dưới 100mg/dl, bạn tiếp tục bổ sung 15 gam carbohydrat. Lặp lại điều này đến khi glucose đạt mức tối thiểu 100mg/dl để đảm bảo năng lượng cho các hoạt động của cơ thể.

Mức glucose tăng cao

Mức đường huyết cao hơn 130 mg/dl trong khi đói hoặc cao hơn 180 mg/dl hai giờ sau khi ăn cho thấy đường huyết tăng, bạn có thể bị tiền đái tháo đường. Ngoài ra, mức đường huyết cao hơn 200 mg/dl bất cứ lúc nào được coi là tăng đường huyết.

chi-so-glucose

Trường hợp mức đường huyết khi đói luôn cao hơn 130 mg/dl trong 2 lần xét nghiệm liên tiếp cho thấy bạn bị đái tháo đường. ới tiểu đường tuýp 1, hệ miễn dịch tấn công và phá hủy các tế bào tuyến tụy tạo ra insulin. Với tiểu đường tuýp 2, cơ thể không tạo đủ insulin cần thiết hoặc sử dụng nó không đúng cách khiến glucose vẫn còn trong máu. Bạn nên đi khám bác sĩ chuyên khoa Nội tiết – Đái tháo đường để được chẩn đoán chính xác bệnh, điều trị bằng thuốc và chế độ ăn uống lành mạnh, hợp lý.

Lượng đường trong máu quá cao có thể khiến cơ thể đi tiểu nhiều hơn do thận cố gắng chuyển lượng đường dư thừa trong máu qua nước tiểu, làm tăng cơn khát, dẫn đến nguy cơ mất nước. Đường huyết tăng cao còn gây ra các biến chứng mờ mắt, nhiễm trùng da, nhiễm trùng nấm âm đạo, bệnh tim, đột quỵ. Ngoài ra, người có đường huyết tăng cao quá mức có nguy cơ cao mắc biến chứng nhiễm toan ceton, tăng áp lực thẩm thấu máu… đe dọa tính mạng.

Mức glucose giảm thấp

Khi mức đường huyết giảm xuống dưới 70mg/dl gọi là hạ đường huyết. Nếu chỉ số này dưới 54 mg/dl cho thấy lượng đường trong máu thấp đến mức nghiêm trọng. Tình trạng này xảy ra khi người bị tiểu đường ngưng điều trị với thuốc. Ngoài ra, khi ăn quá ít trong thời gian dài, tập thể dục quá sức cũng có thể dẫn đến hạ đường huyết. Một số người cũng có thể bị hạ đường huyết khi đang ngủ, uống quá nhiều rượu, dùng insulin quá liều.

chi-so-glucose

Nếu tăng đường huyết là nguyên nhân của các biến chứng nguy hiểm thì hạ đường huyết cũng gây ra nhiều rủi ro, bao gồm: tim đập nhanh, đổ mồ hôi và run rẩy, lo lắng, chóng mặt, yếu toàn cơ thể, đi lại khó khăn, mờ mắt, gây co giật, mất ý thức.…

Điều gì xảy ra khi mức glucose không được kiểm soát?

Khi glucose (đường huyết) không được kiểm soát liên tục trong thời gian dài, người bệnh có thể gặp các biến chứng về thần kinh, bệnh tim, mù lòa, nhiễm trùng da, các vấn đề về khớp, hoại tử chi, hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu máu, nhiễm toan ceton… Do đó, người bị đái tháo đường nên kiểm tra đường huyết mỗi ngày, khám với bác sĩ Nội tiết – Đái tháo đường định kỳ để theo dõi sức khỏe. Đồng thời, ngay khi đường huyết cao hoặc thấp bất thường, người bệnh nên điều chỉnh chế độ ăn uống và khám với bác sĩ để sớm tìm ra nguyên nhân, có phương pháp điều trị kịp thời.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Nguyên nhân ảnh hưởng tới chỉ số Glucose trong máu

Đường huyết cao hay thấp đều ảnh hưởng lớn đền sức khỏe. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến lượng đường trong máu, tùy vào đái tháo đường tuýp 1 hay tuýp 2. Đái tháo đường tuýp 1 do bẩm sinh tuyến tụy không sản xuất hoặc sản xuất không đủ lượng insulin cần thiết cho quá trình vận chuyển glucose vào tế bào.

chi-so-glucose

Lúc này tế bào không có năng lượng, còn máu lại chứa quá nhiều glucose, gây ra tình trạng tăng đường huyết. Các nguyên nhân khiến tuyến tụy không sản xuất hoặc sản xuất không đủ lượng insulin bao gồm: phẫu thuật loại bỏ tuyến tụy, chứng viêm (sưng, kích thích) tuyến tụy nặng…

Với đái tháo đường tuýp 2, các yếu tố ảnh hưởng đến lượng đường huyết gồm: thừa cân béo phì, tuổi tác, tiền sử gia đình, đái tháo đường thai kỳ, rối loạn lipid máu, đa nang buồng trứng… Cụ thể:

  • Người thừa cân, béo phì: có nguy cơ bị đái tháo đường tuýp 2 cao hơn khoảng 6 lần so với người bình thường do gan sẽ chứa nhiều chất béo nên không thể chứa thêm glucose ở dạng glycogen. Điều này khiến tuyến tụy phải hoạt động liên tục để giải phóng glucose trong máu. Đến một giai đoạn, tuyến tụy sẽ kiệt sức, không sản xuất đủ insulin, khiến đường trong máu quá cao, gây ra các biến chứng nguy hiểm.
  • Người trung niên và lớn tuổi: sự lão hóa tổng thể khiến tuyến tụy sản xuất ít insulin hơn nhu cầu của cơ thể hoặc kháng insulin – sử dụng insulin kém hiệu quả, khiến đường huyết tăng cao. Người lớn tuổi cũng dùng các loại thuốc corticosteroid (điều trị các bệnh viêm khớp dạng thấp, lupus, dị ứng…), thuốc chẹn beta (điều trị cao huyết áp), nhóm thuốc thiazid (lợi tiểu)… ảnh hưởng lớn đến đường huyết.
  • Tiền sử gia đình bị đái tháo đường: nếu cả cha và mẹ đều bị đái tháo đường tuýp 2, tỷ lệ con cái mắc bệnh cao hơn 50%. Trường hợp cha hoặc mẹ bị đái tháo đường tuýp 2 và dưới 50 tuổi thì tỷ lệ di truyền là 14% và sau 50 tuổi là 7,7%.
  • Đái tháo đường thai kỳ: là tình trạng rối loạn dung nạp glucose, khởi phát trong lúc mang thai. Tình trạng này sẽ tự hết sau khi sinh con. Tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy phụ nữ có tiền sử đái tháo đường thai kỳ có nguy cơ cao bị đái tháo đường tuýp 2. Do đó, sau khi sinh từ 4 đến 12 tuần, phụ nữ bị tiểu đường thai kỳ nên đi khám với bác sĩ Nội tiết – Đái tháo đường để được kiểm tra sức khỏe.
  • Rối loạn lipid máu: tình trạng tăng bất thường cholesterol xấu và triglycerid (một loại chất béo trong máu) là một trong những yếu tố thúc đẩy viêm tụy cấp và mãn tính, dẫn đến bệnh đái tháo đường. Đây cũng là nguyên nhân gây ra các vấn đề nghiêm trọng như: bệnh lý mạch vành, nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp.
  • Đa nang buồng trứng: có đến 70% phụ nữ mắc bệnh đa nang buồng trứng bị kháng insulin. Điều này khiến glucose không được đưa vào tế bào, dẫn đến đái tháo đường. Một nghiên cứu ở Úc trên 8.000 người phụ nữ, ghi nhận những phụ nữ bị đa nang buồng trứng có nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2 cao hơn đến 8,8 lần so với bình thường.
  • Chế độ ăn uống: chế độ ăn nhiều carbohydrat, thức ăn nhanh, uống nước ngọt cũng là một trong những nguyên nhân gây bệnh đái tháo đường tuýp 2.

chi-so-glucose

Để nâng cao sức khỏe, phòng tránh bệnh tiểu đường cũng như các bệnh lý khác, mọi người nên thực hiện lối sống lành mạnh: thường xuyên vận động, tập thể dục, ăn nhiều rau xanh, hạn chế ăn uống thực phẩm chế biến sẵn, các loại đường đơn (bánh, kẹo, nước ngọt…). Người từ 30 tuổi nên đi khám sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện bệnh, điều trị kịp thời.

chi-so-glucose

Đặc biệt khi có các triệu chứng: đói nhiều, khát nhiều, đi tiểu liên tục… bạn nên đi khám tại bệnh viện có chuyên khoa Nội tiết – Đái tháo đường để được xét nghiệm đường huyết, chẩn đoán đái tháo đường ở giai đoạn sớm, tránh biến chứng trên tim, thận, mắt…

Lời Kết

Qua bài viết trên các bạn đã cùng TIEM1996 tìm hiểu kỹ Glucose là gì? Vai trò của Glucose trong cơ thể con người như thế nào? Và chỉ số Glucose bình thường là bao nhiêu? TIEM1996 rất mong chia sẻ hữu ích và giúp bạn có thêm một kiến thức ẩm thực hay để bổ sung vào chế độ ăn uống lành mạnh hằng ngày.

Kali là gì? Kali có tác dụng gì đối với sức khỏe con người?

kali-la-gi

(TIEM1996) – Kali là gì? Kali là một khoáng chất đa lượng rất quan trọng đối với cơ thể. Kali có tác dụng như điều hòa, cân bằng nước và điện giải, giúp duy trì hoạt động bình thường của các cơ quan, đặc biệt là hệ tim mạch, cơ bắp, hệ tiêu hóa và tiết niệu. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn Kali là gì? Kali có tác dụng gì? Và Kali có trong thực phẩm nào? qua bài viết TIEM1996 chia sẻ dưới đây nhé.

kali-la-gi
Kali là gì?

stek-tiem1996-icon-number Kali là gì?

Kali là một khoáng chất với tỷ lệ chiếm nhiều thứ ba trong cơ thể. Kali rất quan trọng trong việc điều chỉnh chất lỏng, gửi tín hiệu đến hệ thần kinh và điều chỉnh các cơn co cơ bắp.

kali-la-gi
Kali là gì?

Khoảng 98% kali trong cơ thể được tìm thấy trong các tế bào. Trong đó, 80% được tìm thấy trong tế bào cơ, 20% còn lại có ở trong xương, gan và hồng cầu.

kali-la-gi
Kali là gì?

Khi ở trong cơ thể, khoáng chất này hoạt động như một chất điện giải. Khi ở trong nước, chúng hòa tan thành các ion có khả năng dẫn điện. Các ion kali mang điện tích dương. Cơ thể chúng ta sử dụng loại điện này để kiểm soát một loạt các quá trình, bao gồm quá trình cân bằng chất lỏng, dẫn truyền tín hiệu thần kinh và co thắt cơ bắp. Do đó, nồng độ chất điện giải quá thấp hoặc quá cao đều có thể ảnh hưởng đến nhiều chức năng quan trọng trong cơ thể.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Kali có tác dụng gì đối với sức khỏe?

1. Hỗ trợ giảm huyết áp

Mức natri cao có thể làm tăng huyết áp, đặc biệt là đối với những người huyết áp đã cao. Một chế độ ăn giàu kali có thể làm giảm huyết áp bằng cách giúp cơ thể loại bỏ natri dư thừa.

kali-co-tac-dung-gi

Một nghiên cứu đã được tiến hành để điều tra ảnh hưởng của kali trong chế độ ăn uống đối với tác động của natri đối với huyết áp gồm có 1.285 người tham gia ở độ tuổi 25 – 64.

Các nhà khoa học phát hiện ra rằng những người có chế độ ăn giàu kali nhất có huyết áp tâm thu thấp hơn 6 mmHg và huyết áp tâm trương thấp hơn 4 mmHg so với mức trung bình.

2. Hỗ trợ bệnh nhân tiểu đường

Kali là một khoáng chất rất cần thiết cho sự bài tiết insulin từ tuyến tụy, một số nghiên cứu đã tập trung vào mối quan hệ của kali với lượng glucose (đường huyết) và bệnh tiểu đường.

kali-co-tac-dung-gi

Một nghiên cứu năm 2015 đã đánh giá tác động của kali đối với lượng đường ở người lớn tuổi, kết quả đã tìm thấy mối liên hệ đáng kể giữa lượng kali trong chế độ ăn uống giúp cải thiện độ nhạy và tăng tiết insulin. Kali là một khoáng chất có liên quan đến hoạt động của insulin, có tác dụng hỗ trợ giảm đường huyết

3. Ngăn ngừa đột quỵ

Tai biến mạch máu não xảy ra khi thiếu lượng máu lên não. Đó là nguyên nhân gây ra cái chết cho hơn 130.000 người Mỹ mỗi năm. Một số nghiên cứu về ảnh hưởng của việc tăng lượng kali lên các yếu tố nguy cơ tim mạch và bệnh tật đã phát hiện ra rằng ăn một chế độ ăn giàu kali có thể giúp ngăn ngừa đột quỵ.

kali-co-tac-dung-gi

Trong một phân tích về mối liên quan giữa mức độ tiêu thụ kali theo thói quen và tỷ lệ mắc bệnh tim mạch (CVD) trên 11 nghiên cứu với 247.510 người tham gia cho thấy những người ăn nhiều kali hơn có nguy cơ đột quỵ thấp hơn 21% so với trung bình. Ngoài ra, họ cũng phát hiện ra rằng ăn một chế độ ăn giàu khoáng chất này có liên quan đến việc giảm nguy cơ mắc bệnh tim.

5. Ngăn ngừa loãng xương

Loãng xương là một tình trạng đặc trưng bởi xương rỗng và xốp thường liên quan đến sự thiếu hụt canxi, một loại khoáng chất quan trọng cho quá trình hình thành và phát triển của xương.

kali-co-tac-dung-gi

Điều thú vị là trong nghiên cứu về ảnh hưởng của việc bổ sung muối kali kiềm đối với chuyển hóa xương cho thấy chế độ ăn giàu kali có thể giúp ngăn ngừa loãng xương bằng cách giảm lượng canxi cơ thể bị mất đi qua nước tiểu.

Trong một nghiên cứu về sự ảnh hưởng của dinh dưỡng đối với sức khỏe xương được thực hiện ở 62 phụ nữ khỏe mạnh trong độ tuổi từ 45 – 55 tuổi, các nhà khoa học phát hiện ra rằng những người ăn nhiều kali hơn có tổng khối lượng xương lớn hơn so với bình thường.

6. Ngăn ngừa sỏi thận

Sỏi thận là những tinh thể vật chất có thể hình thành trong nước tiểu cô đặc. Canxi là một khoáng chất phổ biến trong sỏi thận và một số nghiên cứu trong việc quản lý dinh dưỡng sỏi thận cho thấy rằng kali citrate làm giảm nồng độ canxi trong nước tiểu. Vì vậy, bổ sung kali có thể giúp ngăn ngừa sỏi thận.

kali-co-tac-dung-gi

7. Hạn chế tình trạng tích nước

Tích nước hay giữ nước là tình trạng xảy ra khi chất lỏng dư thừa tích tụ bên trong cơ thể. Trong lịch sử, các nghiên cứu đã cho thấy kali có hiệu quả khi được sử dụng để điều trị tình trạng tích nước.

Nghiên cứu về cơ chế tác động của việc hạn chế kali đối với huyết áp và giữ natri ở thận cho thấy rằng ăn nhiều kali có thể giúp làm giảm giữ nước bằng cách tăng sản xuất nước tiểu và giảm mức natri.

kali-co-tac-dung-gi

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Kali có trong thực phẩm nào?

Khoai tây

Khoai tây là loại thực phẩm giàu kali, đặc biệt khi nấu ăn bạn hãy để nguyên lớp vỏ vì đây là phần giàu kali. Một củ khoai tây nướng với vỏ chứa hơn 900 mg kali.

kali-co-trong-thuc-pham-nao

Các loại đậu

Đậu là một nguồn cung cấp kali dồi dào. Trung bình có khoảng 600 mg kali trong khoảng 1 chén đậu.

kali-co-trong-thuc-pham-nao

Chuối

Những loại trái cây màu vàng thường là nguồn cung cấp kali dồi dào nhất. Một quả chuối chín trung bình chứa khoảng 422 mg kali.

kali-co-trong-thuc-pham-nao

Hải sản

Các loại cá phổ biến như cá hồi, cá thu, cá bơn, cá ngừ và cá hồng đều có hơn 400 mg kali trong một miếng thịt thăn cho khoảng 85g thịt cá.

kali-co-trong-thuc-pham-nao

Rau xanh

Rau xanh là loại thực phẩm vừa dễ tìm vừa giàu kali. Một nửa chén rau bina nấu chín chứa tới 400 mg kali. Cùng một lượng đó thì trong củ cải trắng có hơn 450 mg và củ cải đường là hơn 600 mg kali.

kali-co-trong-thuc-pham-nao

Sữa

Mọi người thường biết đến sữa là một nguồn cung cấp canxi dồi dào. Tuy nhiên, trong sữa cũng là có chứa rất nhiều kali và đây là nguồn cung cấp kali lý tưởng cho bạn.

Một cốc sữa ít béo hoặc tách béo chứa khoảng 350 đến 380 mg kali, trong khi sữa chua nguyên chất sẽ cung cấp cho bạn hơn 500 mg mỗi cốc.

kali-co-trong-thuc-pham-nao

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Bổ sung Kali đúng cách

Nếu cơ thể thiếu Kali

Sự thiếu hụt kali chủ yếu xảy ra khi cơ thể đột ngột mất quá nhiều kali vì một lý do nào đó. Điều này có thể bao gồm các nguyên nhân như nôn mửa mạn tính, tiêu chảy mạn tính hoặc trong các trường hợp mà cơ thể bạn bị mất nhiều nước.

kali-co-tac-dung-gi

Nếu cơ thể thừa Kali

Thừa kali trong máu hầu hết xảy ra khi cơ thể không thể hoặc bị suy giảm khả năng loại bỏ khoáng chất này qua nước tiểu. Do đó, tình trạng thừa kali chủ yếu ảnh hưởng đến những người có chức năng thận kém hoặc người mắc bệnh thận mạn tính.

kali-co-tac-dung-gi

Ngoài ra, một số đối tượng cần chú ý theo dõi lượng kali bổ sung vào cơ thể bao gồm những người bị bệnh thận mạn tính, những người đang dùng thuốc huyết áp và người cao tuổi, vì chức năng thận ở những đối tượng này thường bị suy giảm.

Liều dùng khuyến nghị

kali-la-gi

Kali rất có lợi cho sức khỏe, tuy nhiên bạn cần chú ý bổ sung với liều lượng vừa đủ. Viện Hàn lâm Khoa học, Kỹ thuật và Y học Quốc gia Hoa Kỳ ( NASEM ) khuyến nghị lượng kali hàng ngày như sau:

  • Trẻ sơ sinh đến 6 tháng: 400 mg/ngày.
  • Trẻ 7 – 12 tháng: 860 mg/ngày.
  • Trẻ 1 – 3 tuổi: 2.000 mg/ngày.
  • Trẻ 4 – 8 tuổi: 2.300 mg /ngày.
  • Nam giới 9 – 13 tuổi: 2.500 mg/ngày.
  • Nữ giới 9 – 13 tuổi: 2.300 mg/ngày.
  • Nam giới 14 – 18 tuổi: 3.000 mg/ngày.
  • Nữ giới 14 – 18 tuổi: 2.300 mg/ngày.
  • Nam giới trên 19 tuổi: 3.400 mg/ngày.
  • Nữ giới từ 19 tuổi trở lên: 2.600 mg/ngày.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú: 2.900 mg/ngày.

​​Tác dụng phụ

Nếu bổ sung kali từ rau củ hay trái cây bạn cần lưu ý tình trạng đầy bụng, chướng bụng, khó tiêu do chất xơ gây ra.

Một số tác dụng phụ thường gặp khi bổ sung kali bao gồm:

  • Tiêu chảy.
  • Buồn nôn.
  • Đau dạ dày.
  • Nôn mửa.

Các tác dụng phụ nghiêm trọng và hiếm gặp hơn bao gồm:

  • Da lạnh, nhợt nhạt.
  • Phân đen.
  • Tê hoặc ngứa ran ở bàn tay, bàn chân hoặc môi.
  • Lo lắng không rõ lý do.
  • Mệt mỏi hoặc suy nhược bất thường.
  • Yếu hoặc cảm giác nặng ở chân.

kali-co-tac-dung-gi

Lời Kết

Qua bài viết trên, các bạn đã cùng TIEM1996 tìm hiểu rõ Kali là gì? Kali có tác dụng gì đối với sức khỏe? Cũng như Kali có trong thực phẩm nào câng biết để bổ sung. TIEM1996 rất mong chia sẻ hữu ích và giúp bạn có thêm một kiến thức ẩm thực hay để bổ sung vào chế độ ăn uống lành mạnh hằng ngày tốt cho sức khỏe.

Phốt Pho là gì? Phốt Pho có tác dụng gì đối với cơ thể con người?

phot-pho-la-gi

(TIEM1996) – Phốt Pho là gì? Phốt Pho là một khoáng chất có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể, Phốt Pho thường được nhắc đến bên cạnh vai trò của Canxi. Vậy Phốt Pho là gì? Phốt Pho có tác dụng gì đối với cơ thể? Chúng ta cùng tìm hiểu rõ qua bài viết của TIEM1996 chia sẻ sau đây nhé.

phot-pho-la-gi
Phốt Pho là gì?

stek-tiem1996-icon-number Phốt Pho là gì?

Phốt Pho (Phosphor)  là một loại khoáng chất đa lượng nhiều thứ 2, chỉ sau canxi. Thông thường, người ta chỉ thường nhắc đến vai trò của canxi đối với sức khỏe, mà không biết rằng, chính Phốt Pho mới là chất giúp canxi vận chuyển vào bên trong cơ thể. Phốt Pho mang đến rất nhiều công dụng đến với sức khỏe như giúp xương chắc khỏe, sản sinh năng lượng và đảm bảo các hoạt động thường ngày của con người, cụ thể:

phot-pho-la-gi
Phốt Pho là gì?
  • Tham gia tổng hợp nên ADN, ARN, xương, răng, màng tế bào.
  • Điều hòa nhịp tim.
  • Tham gia dẫn truyền xung thần kinh.
  • Hoạt hóa enzyme.
  • Thành phần của phân tử mang năng lượng ATP, giúp cho các tế bào hoạt động.
  • Giúp cơ bắp mạnh khỏe, giảm chuột rút, đau cơ sau khi luyện tập.
  • Tham gia vào quá trình lọc và loại bỏ các chất thải từ thận.
  • Giúp cho các loại vitamin như vitamin B, D và khoáng chất như magie, kẽm, iod được sử dụng hiệu quả.

Phốt pho chủ yếu được bổ sung vào cơ thể thông qua quá trình ăn uống. Chúng có mặt trong nhiều loại thực phẩm và được hấp thu dễ dàng qua ruột.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Phốt Pho có tác dụng gì?

Phốt Phó giúp điều hòa nhịp tim

Giống như tất cả các cơ quan khác, tim cần năng lượng từ Phốt pho để hoạt động. Với vai trò là một chất điện giải. Phốt pho giúp tạo ra các xung điện trong tim, giúp tim co bóp, bơm máu một cách bình thường. Bên cạnh đó, sự vận hành ổn định của tim còn phụ thuộc vào lượng calci trong máu và sự cân bằng kiềm – toan, do đó nếu thiếu hoặc thừa Phốt pho, những nhân tố trên sẽ không còn được duy trì ở mức bình thường và gián tiếp ảnh hưởng đến nhịp tim, gây ra các bệnh lý nguy hiểm đến tim.

phot-pho-co-tac-dung-gi

Theo nghiên cứu về mối quan hệ giữa nồng độ phốt pho huyết thanh với khối lượng thất tráng và tỷ lệ suy tim trong cộng đồng của tiến sĩ Ravi Dhingra đã chỉ ra rằng, nếu hàm lượng Phốt pho trong máu cao sẽ làm cho các mạch máu bị tắc nghẽn do lắng đọng khoáng chất, dẫn đến các vấn đề về tim.

Phốt Pho giúp cơ bắp mạnh khỏe, giảm chuột rút, đau cơ

Phốt pho giúp giảm đau và làm cho cơ bắp trở nên mạnh khỏe. Phốt pho là thành phần chủ đạo trong các hợp chất cao năng lượng, đóng vai trò cần thiết cho sự vận động của các cơ bắp trong cơ thể.

phot-pho-co-tac-dung-gi

Trong quá trình vận động và tập luyện, sự co cơ làm sản sinh acid lactic, gây ra sự đau mỏi cơ và chuột rút. Lúc này, Phốt pho hoạt động như một chất trung hòa acid, làm giảm đau, nhanh hồi phục, đồng thời giúp cải thiện sức bền các khối cơ.

Phốt Pho tham gia hình thành xương, răng

Phốt pho là một thành phần tham gia cấu tạo nên xương và răng. Theo nghiên cứu về vai trò và tiềm năng trong quá trình phát triển và tái tạo răng và các cấu trúc hỗ trợ của Phốt pho, 85% hàm lượng Phốt pho trong cơ thể nằm trong xương và răng.

phot-pho-co-tac-dung-gi

Cùng với canxi, việc hấp thu và sử dụng chúng giúp cho răng của bạn chắc khỏe và hạn chế một phần nguy cơ mắc các bệnh răng miệng.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Phốt Pho trong thực phẩm

Ở các mục trên, chúng ta đã hiểu rõ Phốt Phó là gì? Phốt pho có tác dụng gì đối với sức khỏe. Do đó, việc bổ sung phốt pho là rất cần thiết vì nếu thiếu hụt Phốt pho sẽ gây ra một số bệnh lý nguy hiểm cho cơ thể. Các bạn có thể bổ sung Phốt pho trong thực phẩm trong chế độ ăn uống hằng ngày, sau đây là một số thực phẩm chứa nhiều Phốt pho:

Thịt động vật

Thịt động vật điển hình như thịt gà, thịt vịt, hay thịt lợn,… đều rất giàu Phốt Pho. Bên trong thịt gà luộc hay quay (140 gram) có đến 300mg Phốt Pho. Tuy nhiên, hàm lượng Phốt Pho có thể bị hao hụt thông qua cách chế biến. Cụ thể, nếu bạn nướng và quay thì có thể giữ được khoảng 90% lượng Phốt Pho bên trong thịt, nhiều hơn so với việc luộc trực tiếp với nước nóng ở nhiệt độ cao.

phot-pho-trong-thuc-pham

Nội tạng của động vật

Nội tạng động vật như gan, tim phổi,… sẽ là nguồn cung cấp Phốt Pho dồi dào cho cơ thể. Trung bình, 75g gan gà đã chứa đến 370mg Phốt Pho. Dẫu vậy, nội tạng động vật chứa nhiều cholesterol không hề tốt cho sức khỏe. Do đó, dù cho loại thực phẩm này giàu Phốt Pho thì bạn cũng không nên dùng quá thường xuyên.

phot-pho-trong-thuc-pham

Các loại Hải sản

Như chúng ta đã biết các loại hải sản là nguồn cung cấp canxi rất dồi dào, ngoài ra hải sản cũng chứa hàm lượng Phốt pho rất cao. Đây là một nguồn cùng cấp phốt pho mà bạn nên thường xuyên bổ sung vào chế độ ăn uống.

phot-pho-trong-thuc-pham

Sữa

Không chỉ là loại thực phẩm chứa hàm lượng canxi dồi dào, mà sữa còn cung cấp cho cơ thể một lượng Phốt Pho đáng kể. Theo các chuyên gia thì 1 cốc sữa sẽ chứa đến 210mg Phốt Pho. Ngoài ra, các chế phẩm từ sữa như phô mai, sữa chua, cũng là nguồn cung cấp Phốt Pho lớn mà bạn nên bổ sung trong thực đơn của mình.

phot-pho-trong-thuc-pham

Ngũ cốc nguyên hạt

Một số loại ngũ cốc nguyên hạt chứa hàm lượng Phốt Pho cao mà bạn không nên bỏ qua như gạo, yến mạch, lúa mì. Trong đó, lúa mì nguyên chất là loại ngũ cốc chứa nhiều Phốt Pho nhất, tiếp theo sẽ là yến mạch và gạo.

phot-pho-trong-thuc-pham

Bí ngô

Bên trong hạt hướng dương và bí ngô cũng chứa 1 hàm lượng Phốt Pho rất cao. Do đó, bạn có thể cân nhắc sử dụng chúng như một món ăn nhẹ nếu muốn bổ sung thêm Phốt Pho cho cơ thể mình.

phot-pho-trong-thuc-pham

stek-tiem1996-icon-number Những vấn đề khi bổ sung Phốt Pho cho cơ thể

Thiếu hụt Phốt Pho gây ra vấn đề gì?

Việc bạn không thể cung cấp đủ Phốt Pho cho cơ thể hoặc do 1 số bệnh lý gây thiếu hụt Phốt Pho có thể dẫn đến:

  • Tình trạng xương yếu, loãng xương, thường xuyên đau nhức xương khớp.
  • Chức năng lọc chất thải của thận kém đi. Dẫn đến trình trạng ứ đọng chất thải trong cơ thể.
  • Sức đề kháng của cơ thể bị giảm sút, khiến bạn dễ bị các bệnh về nhiễm trùng.
  • Thiếu Phốt Pho có thể làm giảm nồng độ Phốt Pho trong máu, gây ra một số triệu chứng nguy hiểm, liên quan đến bệnh hạ Phốt Pho cấp tính như tan máu hồng cầu dễ vỡ, hôn mê, nhiễm khuẩn nặng ở một số cơ quan,….

Thừa Phốt Pho có gây nguy hiểm cho cơ thể?

Hàm lượng Phốt Pho trong cơ thể bị dư thừa có thể gây ra một số bệnh lý nguy hiểm như:

  • Tiêu chảy cấp
  • Tăng sự hấp thụ magie và canxi vào trong máu. Việc canxi dư thừa có thể gây ra vôi hóa mạch máu, làm mạch máu bị xơ cứng, và tim cũng dễ phì đại.
  • Thu nạp quá nhiều Phốt Pho trong cơ thể sẽ làm tăng gánh nặng lên khả năng lọc của thận, gây ra tình trạng sỏi thận.

Thông thường, trình trạng tăng Phốt Pho trong máu có thể xảy ra ở bệnh nhân bị bệnh gan, đái tháo đường, bệnh thận hay suy tuyến giáp cận,…

Lời Kết

Qua bài viết trên, bạn đã cùng TIEM1996 tìm hiểu rõ Phốt Pho là gì? Phốt Pho có tác dụng gì đối với sức khỏe con người. TIEM1996 rất mong chia sẻ hữu ích và giúp bạn có thêm một kiến thức ẩm thực hay để bổ sung vào chế độ ăn uống lành mạnh hằng ngày.

Magie là gì? Magie có tác dụng gì đối với cơ thể con người?

magie-la-gi

(TIEM1996) – Magie là gì? Magie là một loại khoáng chất đóng một vài vai trò hết sức quan trọng với sức khỏe của cơ thể và não bộ chúng ta. Các bạn hãy tìm hiểu rõ Magie là gì? Magie có tác dụng gì đối với cơ thể con người và Magie có trong thực phẩm nào cần biết để bổ sung qua bài viết mà TIEM1996 chia sẻ sau đây nhé

magie-la-gi
Magie là gì?

stek-tiem1996-icon-number Magie là gì?

Magie hay Magnesium là một khoáng chất cần thiết để cơ thể có thể vận hành tốt. Magie tham gia vào hàng trăm quá trình quan trọng của cơ thể, bao gồm quá trình kiểm soát cách thức hoạt động của cơ bắp và dây thần kinh.

magie-la-gi
Magie là gì?

Thực tế, một phụ nữ trưởng thành cần khoảng 310 miligam magie mỗi ngày và 320 miligam sau 30 tuổi, riêng phụ nữ mang thai cần thêm 40 miligam mỗi ngày. Đàn ông trưởng thành dưới 31 tuổi cần 400 miligam và 420 miligam nếu họ già hơn. Trẻ em ở bất cứ độ tuổi nào cũng nên được cung cấp từ từ 30 đến 410 miligam, tùy thuộc vào độ tuổi và giới tính của chúng.

magie-la-gi

Tuy nhiên, hầu hết mọi người không cung cấp đủ lượng magie cần thiết cho cơ thể mỗi ngày. Gần một nửa số người Mỹ đáp ứng được lượng magie cần thiết từ chế độ ăn uống. Theo thời gian, hàm lượng khoáng chất thấp có thể tạo tiền đề cho một loạt các vấn đề sức khỏe, bao gồm bệnh tiểu đường loại 2, huyết áp cao và chứng đau nửa đầu.

Những người lớn tuổi, người nghiện rượu và những người mắc bệnh tiểu đường loại 2 hoặc người mắc các vấn đề về tiêu hóa là những đối tượng có khả năng thiếu magie nhất, bởi vì cơ thể họ đã loại bỏ quá nhiều magie hoặc họ không nhận đủ ngay từ đầu.

magie-la-gi

Nhưng, khi cơ thể nhận được quá nhiều magie cũng sẽ gây nên một số vấn đề về sức khỏe như: chuột rút hoặc buồn nôn. Nếu bạn khỏe mạnh, thận sẽ loại bỏ bớt lượng magie thừa nhận được từ thực phẩm. Điều tương tự cũng đúng nếu người bệnh sử dụng thuốc nhuận tràng hoặc thuốc kháng axit có magie. Khi sử dụng ở liều cao, khoáng chất có thể làm người bệnh bị bệnh nặng hơn.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Magie có tác dụng gì đối với cơ thể?

Ở mục trên chúng ta đã hiểu rõ Magie là gì? Magie là một khoáng chất có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể đặc biệt là hệ thần kinh của con người. Vậy Magie có tác dụng gì đối với sức khỏe con người? chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết như dưới đây:

magie-co-tac-dung-gi

Magie giúp giảm đau nửa đầu

Magie giúp giảm đau nửa đầu. Magie cần thiết cho hoạt động của tế bào thần kinh. Do đó, sự thiếu hụt khoáng chất này có thể dẫn đến chứng đau nửa đầu.

magie-co-tac-dung-gi

Các nghiên cứu cho thấy oxit magie có thể làm giảm các triệu chứng đau đầu. Nó thậm chí có thể có hiệu quả như một số loại thuốc trị đau nửa đầu.

Magie giúp giảm huyết áp

Bổ sung oxit magie có thể giúp điều trị chứng tăng huyết áp. Một nghiên cứu năm 2018 ở 48 người bị huyết áp cao cho thấy điều trị với 300 mg magie oxit mỗi ngày trong 1 tháng làm giảm đáng kể cả huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương.

magie-co-tac-dung-gi

Magie có thể làm giảm huyết áp bằng cách giảm nồng độ canxi trong tế bào để giãn các tế bào cơ trơn và mở rộng mạch máu

Magie giúp ngăn ngừa bệnh tiểu đường

Các nghiên cứu cho thấy rằng lượng magie hấp thụ cao hơn có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2. Uống bổ sung magie cũng có thể giúp cải thiện kiểm soát lượng đường trong máu và tăng độ nhạy insulin.

magie-co-tac-dung-gi

Magie giúp điều trị táo bón

Một trong những công dụng phổ biến nhất của chất bổ sung magie là điều trị táo bón. Magie có tác dụng thẩm thấu, có nghĩa là nó hút nước vào ruột để gây ra tác dụng nhuận tràng có thể giúp giảm táo bón ở cả trẻ em và người lớn. Magie cũng giúp ngăn ngừa táo bón sau phẫu thuật, điều trị táo bón do thuốc opioid và cải thiện chứng táo bón chức năng ở trẻ em.

magie-co-tac-dung-gi

Tuy nhiên, mặc dù magie đã được chứng minh là an toàn để điều trị táo bón, nó cũng có thể dẫn đến lượng magie cao trong cơ thể và gây nguy hiểm ở một số trường hợp nhất định, chẳng hạn như những người bị suy thận và người lớn tuổi.

Magie được sử dụng để điều trị viêm loét dạ dày

Các dạng của magie là magie oxit và magie hydroxit thường là thành phần của các chế phẩm điều trị viêm loét dạ dày như phosphalugel, malox, gaviscon,…

magie-co-tac-dung-gi

Magie oxit và magie hydroxit giúp trung hòa axit dạ dày nhờ đó giúp giảm các cơ đau cấp tính do viêm loét dạ dày mang lại.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Magie có trong thực phẩm nào?

Việc bổ sung Magie cho cơ thể là rất cần thiết, bơi sự thiếu hụt Magie sẽ gây ra một số bệnh lý rất nghiêm trọng đối với cơ thể. Do đó, chúng ta cần biết Magie có trong thực phẩm nào để bổ sung vào chế độ ăn uống hằng ngày tránh tình trạng thiếu hụt Magie

magie-co-trong-thuc-pham-nao

  • Thức ăn giàu Magie thường là các loại rau lá sẫm màu như rau mồng tơi, cải xanh, các loại đậu, bơ, chuối, … Lượng Magie trong thức ăn thực vật cao hơn trong động vật.
  • Ngoài ra, các thực phẩm như thịt, trứng, cá, gạo cũng chứa Magie, tuy không nhiều.
  • Sữa bột là nguồn bổ sung Magie mỗi ngày với hàm lượng phù hợp cho cả người lớn, người cao tuổi và trẻ em.

stek-tiem1996-icon-number Bổ sung Magie đúng cách

Nếu không bổ sung Magie cho cơ thể để xảy ra tình trạng thiếu hụt Magie sẽ gây ra một số bệnh lý nghiêm trọng. Tuy nhiên, khi bổ sung quá nhiều Magie cho cơ thể thì cũng sẽ gây ra một số vấn đề cho sức khỏe như: chuột rút hoặc buồn nôn. Do vậy, chúng ta cần bổ sung Magie đúng cách như sau:

magie-co-tac-dung-gi

  • Bổ sung Magie đúng liều lượng. Lượng Magie cần thiết ở người lớn khoảng 350 mg đến 400 mg/ ngày. Ở trẻ em, lượng Magie cần thiết vào khoảng 36 mg đến 100 mg/ ngày tùy theo độ tuổi.
  • Dư thừa Magie quá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng ngộ độc. Thường xảy ra do bổ sung Magie quá nhiều bằng các thực phẩm chức năng.
  • Ngộ độc Magie thường có các biểu hiện như nôn mửa, chóng mặt, nghiêm trọng hơn có thể gây tử vong.

Lời Kết

Qua bài viết trên, các bạn đã cùng TIEM1996 tìm hiểu rõ Magie là gì? Magie có tác dụng gì đối với cơ thể cũng như Magie có trong thực phẩm nào? TIEM1996 rất mong chia sẻ hữu ích và giúp bạn có thêm một kiến thức ẩm thực hay để bổ sung vào chế độ ăn uống lành mạnh hằng ngày.

Canxi là gì? Canxi có trong thực phẩm nào cần biết để bổ sung.

canxi-la-gi

(TIEM1996) – Canxi là gì? Canxi là một khoáng chất đa lượng rất quan trọng đối với sự phát triển và hoạt động ổn định của cơ thể. Trong cuộc sông hằng ngày chúng ta được nghe tới Canxi rất nhiều. Tuy nhiên, việc bổ sung canxi không đúng cách có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Qua bài viết TIEM1996 chia sẻ sau, chúng ta cùng tìm hiểu rõ Canxi là gì? Canxi có tác dụng gì? Canxi có trong thực phẩm nào? các bạn cùng tham khảo nhé.

canxi-la-gi
Canxi là gì?

stek-tiem1996-icon-number Canxi là gì?

Canxi là gì?

Canxi là một loại khoáng chất có vai trò rất quan trọng trong cơ thể người. Trong cơ thể Canxi chiếm 1,5 – 2% trọng lượng cơ thể người, 99%  lượng canxi tồn tại trong xương, răng, móng và 1% trong máu. Canxi kết hợp với phốt pho là thành phần cấu tạo cơ bản của xương và răng, làm cho xương và răng chắc khỏe.

canxi-la-gi

Canxi tồn tại trong cơ thể dưới hai dạng:

  • Canxi trong xương: cấu tạo thành phần hoá học của xương bao gồm: 25% nước, 20% protein, 5% lipit, một lượng nhỏ glycosaminoglycan và gần 50% là chất khoáng, trong đó hầu hết chất khoáng là muối canxi.
  • Canxi ngoài xương: Lượng canxi trong dịch ngoài tế bào và tổ chức mềm ở người bình thường không quá 10g. Canxi ngoài xương cần thiết cho các hoạt động thần kinh cơ và quá trình đông máu.

Phân loại Canxi

Canxi hữu cơ: là canxi tự nhiên được cấu thành từ ion Canxi được chiết xuất hoàn toàn từ các chế phẩm thiên nhiên đảm bảo an toàn với sức khỏe cũng như khả năng hấp thu tối đa. Canxi hữu cơ lại dễ uống, không mùi hoặc có mùi thơm nhẹ chứ không như canxi vô cơ. Do canxi hữu cơ hoàn toàn là tự nhiên và dễ uống. Chính vì thế, các chuyên gia y tế khuyên người tiêu dùng hãy lựa chọn canxi hữu cơ để bổ sung canxi tốt nhất.

canxi-la-gi

Canxi vô cơ: được cấu thành từ ion canxi với hợp chất vô cơ, có thể tạo ra bởi các phản ứng hóa học trong quá trình sản xuất, hoặc lấy từ sinh vật tự nhiên như vỏ sò, vỏ trai…Canxi vô cơ rất khó uống và có mùi rất ngái, tanh và khó hấp thu, chính vì thế lượng canxi dư thừa còn sót lại khá nhiều. Phần canxi dư thừa này sẽ lắng đọng tại các thành mạch, thận, gan… gây vôi hóa thành mạch, sỏi thận, táo bón. Đó là những tác dụng phụ đầu tiên khi chúng ta sử dụng canxi vô cơ lâu ngày.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Canxi có tác dụng gì?

Canxi giúp phát trển sức khỏe xương, răng

Xương và răng là những cơ quan đóng vai trò như một kho dự trữ canxi vì chứa tới 99% lượng canxi trong cơ thể, giải phóng nhiều khoáng chất hơn khi cần thiết.

canxi-co-tac-dung-gi

Chỉ 1% canxi cơ thể được tìm thấy bên ngoài hệ thống xương, trong máu, cơ và các mô khác, lượng này được cơ thể điều chỉnh và duy trì ổn định.Canxi có nhiệm vụ quan trọng trong sự hình thành xương và phát triển của trẻ nhỏ. Sau khi một người ngừng phát triển, canxi tiếp tục giúp duy trì xương và làm chậm quá trình giảm mật độ xương, đây là một phần tự nhiên của quá trình lão hóa.

Phụ nữ ở sau độ tuổi mãn kinh thường được khuyến cáo nên bổ sung thêm canxi. Ở độ tuổi này, phụ nữ có thể suy giảm canxi ở mức độ cao hơn so với đàn ông và người trẻ nên họ sẽ dễ có nguy cơ mắc bệnh loãng xương hơn.

Canxi giúp điểu chỉnh sự co cơ

Canxi đóng vai trò là thành phần liên kết các sợi myosin và actin (2 thành phần chủ yếu cấu tạo thành cơ). Khi cơ được dây thần kinh kích thích, cơ thể sẽ giải phóng ra canxi giúp các protein trong cơ thực hiện công việc co lại. Khi cơ thể bơm canxi ra khỏi cơ, cơ sẽ giãn ra.

canxi-co-tac-dung-gi

Canxi hỗ trợ hệ tim mạch

Tim là một máy bơm đưa máu đến mọi bộ phận của cơ thể và canxi đóng vai trò quan trọng trong hoạt động điện và chức năng bơm máu của bộ máy này. Các hạt canxi đi vào tế bào cơ tim trong mỗi nhịp tim và đóng góp vào tín hiệu điện điều phối chức năng của tim. Các hạt canxi cũng liên kết với máy móc bên trong tế bào để giúp tế bào co bóp lại với nhau, giúp tim bơm máu.

canxi-co-tac-dung-gi

Trong một số trường hợp, khi các kênh vận chuyển canxi bị trục trặc dẫn đến các tín hiệu điện bất thường sẽ có thể gây ra một tình trạng bệnh lý là rối loạn nhịp tim. Ngoài ra, sự điều tiết bất thường của canxi có thể trực tiếp làm suy giảm chức năng bơm hoặc thư giãn của tim.

Canxi ngừa các bệnh đường tiêu hóa

Theo một nghiên cứu về tác động của lượng canxi trong chế độ ăn uống đối với bệnh ung thư đại trực tràng. Họ kết luận rằng, khi tăng 100mg canxi trong chế độ ăn uống mỗi ngày làm giảm 5% nguy cơ ung thư đại trực tràng, tăng 1.000 mg/ngày tiêu thụ canxi trong chế độ ăn uống làm giảm tỷ lệ mắc bệnh 37% ung thư đại trực tràng và 50% nguy cơ ung thư ruột kết.

canxi-co-tac-dung-gi

Điều này được giải thích rằng, đây là khả năng canxi kết hợp với axit mật trong ruột, làm giảm tỷ lệ tăng sinh biểu mô rực tràng. Một nghiên cứu khác cho thấy, cung cấp canxi từ các sản phẩm từ sữa và chất bổ sung có thể làm giảm nguy cơ ung thư ruột kết, đồng thời đánh giá trước đó về 10 nghiên cứu cũng cho thấy kết quả tương tự.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

Giảm nguy cơ sỏi thận

Trong một nghiên cứu về mối quan hệ giữa lượng canxi ăn vào và mức độ oxalat trong nước tiểu. Họ kết luận rằng ăn nhiều canxi trong chế độ ăn uống hoặc bổ sung thêm canxi (> 500 mg/ngày) có thể làm giảm nồng độ oxalat trong nước tiểu, do đó làm giảm nguy cơ hình thành sỏi thận.

canxi-co-tac-dung-gi

Hỗ trợ Giảm cân

Một nghiên cứu năm 2016 đã xem xét tác động của việc bổ sung canxi hàng ngày cho sinh viên đại học thừa cân và béo phì có lượng canxi hấp thụ rất thấp.

canxi-co-tac-dung-gi

Nghiên cứu cho thấy những người được bổ sung 600 mg canxi và 125 IU vitamin D sẽ giảm được nhiều chất béo hơn trong chế độ ăn hạn chế calo so với những người không được bổ sung.

Một số tác dụng khác của canxi

Ngoài những vai trò, lợi ích trên thì canxi còn được sử dụng trong điều trị suy tuyến cận giáp và loãng xương. Thuốc bổ sung canxi được coi là phương pháp điều trị tiêu chuẩn cho chứng hạ canxi huyết liên quan đến suy tuyến cận giáp sau phẫu thuật và đã đạt được kết quả lâm sàng tốt. Nếu không có canxi có thể dẫn đến việc một số enzyme quan trọng không thể hoạt động hiệu quả.

Tiêu thụ đủ canxi có tác dụng:

  • Giảm nguy cơ phát triển các tình trạng liên quan đến huyết áp cao khi mang thai.
  • Hạ huyết áp ở người trẻ.
  • Giảm huyết áp ở những người có mẹ tiêu thụ đủ canxi trong thai kỳ.
  • Cải thiện cholesterol.
  • Giảm nguy cơ mắc u tuyến đại trực tràng, một loại khối u không phải ung thư.

stek-tiem1996-icon-number Canxi có trong thực phẩm nào?

Bổ sung canxi cho cơ thể là việc rất quan trọng, bởi thiếu hụt canxi sẽ gây ra những bệnh lý nghiêm trọng đối với cơ thể. Canxi có mặt trong rất nhiều loại thực phẩm tự nhiên mà ta có thể bổ sung vào chế độ ăn uống lành mạnh. Vậy canxi có trong thực phẩm nào? sau đây TIEM1996 liệt kê một số thực phẩm giàu canxi như sau:

canxi-co-trong-thuc-pham-nao

  • Ăn các loại rau giàu canxi như cải ngọt hay rau dền, chúng đều chứa rất nhiều canxi.
  • Yến mạch: đây là loại thực phẩm rất hữu ích cho việc phòng chống bệnh thiếu hụt canxi.
  • Các loại sữa bổ sung canxi: Cơ thể con người có thể dễ dàng hấp thu lượng canxi có trong sữa. Một vài sản phẩm sữa chứa nhiều canxi

canxi-co-trong-thuc-pham-nao

  • Ngoài các ăn nhiều thực phẩm giàu canxi thì có thể bổ sung Canxi cho cơ thể bằng các viên uống chức năng.
  • Hải sản chính là nguồn canxi dồi dào để bổ sung giúp hệ xương phát triển khỏe mạnh
  • Rau củ cũng là nguồn thực phẩm rất giàu canxi mà bạn nên bổ sung vào chế độ ăn của mình

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Bổ sung Caxi đúng cách

Canxi nên uống lúc nào

Theo như các chuyên gia dinh dưỡng, canxi nên uống vào buổi sáng (khoảng từ 7h- 8h) sẽ dễ dàng hấp thu vào cơ thể nhất, giảm nguy cơ tích tụ canxi ở thận, đường tiết niệu. Đồng thời, không nên uống canxi trước khi ăn để tránh việc ảnh hưởng tới dạ dày.

canxi-nen-uong-khi-nao

Vì vậy nên uống canxi sau ăn sáng khoảng một tiếng đồng hồ. Kết hợp với việc ăn sáng, các bạn có thể vừa ăn, vừa ngồi tắm nắng ngoài hiên, vitamin D từ ánh mặt trời sẽ giúp hỗ trợ tổng hợp canxi, hấp thu vào cơ thể tối đa.

Có nên bổ sung canxi bằng viên uống?

Có chế độ ăn uống khoa học là cách tốt nhất để bổ sung canxi cho cơ thể nhưng thuốc bổ sung canxi cũng có thể là một lựa chọn nếu chế độ ăn uống bị thiếu hụt.

Tuy vậy, trước khi uống thuốc bổ sung canxi thì mỗi người nên chắc chắn rằng cơ thể cần bao nhiêu canxi hay nên uống khi nào, liều lượng bao nhiêu để việc bổ sung đạt hiệu quả và an toàn.

Liều lượng canxi

Tùy từng cơ thể của mỗi người mà có lượng canxi cần bổ sung cho cơ thể khác nhau. Đối với phụ nữ mang thai và sau sinh, người già thì sẽ cần canxi nhiều hơn các đối tượng khác, nhu cầu canxi của bà bầu trung bình khoảng 1000 -1200mg canxi mỗi ngày.

Còn đối với trẻ nhỏ khi uống canxi thì cần chú ý tới liều lượng vì nhu cầu mỗi lứa tuổi là không giống nhau, tránh thiếu hụt hay dư thừa canxi đều không tốt cho sức khỏe. Bổ sung cho trẻ mỗi năm từ 2 đến 3 đợt, khoảng cách từ 3 đến 4 tuần. Ngoài ra, bạn cần cho trẻ hoạt động ngoài trời để có được vitamin D từ ánh nắng mặt trời.

Lời kết

Qua bài viết trên, các bạn đã cùng TIEM1996 tìm hiểu rõ Canxi là gì? Canxi có tác dụng gì đối với sức khỏe con người cũng như canxi có trong thực phẩm nào? TIEM1996 rất mong chia sẻ hữu ích và giúp bạn có thêm một kiến thức ẩm thực hay áp dụng cuộc sống để có chế độ ăn uống lành mạnh.