Mangan là gì? Mangan có tác dụng gì đối với cơ thể con người?

mangan-la-gi

(TIEM1996) – Mangan là gì? Mangan là một khoáng chất vi lượng thiết yếu rất quan trọng đối với một số chức năng trong cơ thể của chúng ta. Việc thừa hoặc thiếu Mangan dẫn đến một số bệnh lý nguy hiểm đối với sức khỏe chúng ta. Vậy Mangan là gì? Mangan có tác dụng gì đối với sức khỏe và Mangan có trong thực phẩm nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết sau của TIEM1996 nhé.

mangan-la-gi
Mangan là gì?

Các nguyên tố vi lượng tuy chỉ cần bổ sung một lượng nhỏ trong mỗi bữa ăn, nhưng lại đóng vai trò rất quan trọng đến sức khỏe của bạn, một trong số đó là mangan – một chất rất cần thiết cho nhiều hoạt động sống hằng ngày của chúng ta. Hãy cùng tìm hiểu mangan là gì?, mangan có tác dụng gìmangan có trong thực phẩm nào bạn cần biết để bổ sung.

stek-tiem1996-icon-number Mangan là gì?

Mangan (Mn) hay còn gọi là Manganesia là một nguyên tố tự nhiên và là một khoáng chất vi lượng thiết yếu mà cơ thể cần với một lượng nhỏ. Là một khoáng chất hỗ trợ phát triển xương và cơ, tăng hấp thụ thức ăn ở trẻ nhỏ.

mangan-la-gi
Mangan là gì?

Mangan có chức năng chủ yếu như một coenzyme trong một số quá trình sinh học như chuyển hóa chất dinh dưỡng đa lượng, hình thành xương, thanh thải amoniac và tổng hợp chất dẫn truyền thần kinh. Nó là một thành phần quan trọng trong hàng chục loại protein và enzym, và được tìm thấy trong tất cả các mô. Mặc dù cần thiết cho sự sống nhưng mangan dư thừa sẽ gây độc. Do đó, việc duy trì mức mangan nội bào thích hợp là rất quan trọng.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Mangan có tác dụng gì đối với cơ thể

Mangan giúp cho xương chắc khỏe

Mangan giúp hỗ trợ mật độ khoáng chất của xương. Mangan cần thiết cho sức khỏe của xương, bao gồm cả sự phát triển và duy trì xương. Các nghiên cứu về yếu tố nguy cơ gây loãng xương đã chỉ ra rằng khoảng 50% phụ nữ sau mãn kinh và 25% nam giới từ 50 tuổi trở lên sẽ bị gãy xương do loãng xương.

mangan-co-tac-dung-gi

Khi kết hợp với các chất dinh dưỡng canxi, kẽmđồng, mangan hỗ trợ mật độ khoáng chất của xương. Điều này đặc biệt quan trọng ở người lớn tuổi. Tuy nhiên, các nghiên cứu khác về ảnh hưởng khi bổ sung canxi và vitamin D đến mật độ khoáng của xương cho thấy rằng các chất bổ sung chỉ chứa canxi và vitamin D cũng có tác dụng tương tự. Vì vậy, vai trò của mangan đối với sức khỏe của xương vẫn đang được nghiên cứu.

Mangan giúp làm giảm viêm và giảm nguy cơ bệnh tật

Mangan là một phần của enzym chống oxy hóa superoxide dismutase (SOD), được cho là một trong những chất chống oxy hóa quan trọng nhất trong cơ thể.

mangan-co-tac-dung-gi

SOD đặc biệt giúp chống lại các tác động tiêu cực của các gốc tự do là những phân tử có thể gây ra thiệt hại cho các tế bào trong cơ thể, góp phần gây ra lão hóa, bệnh tim và một số bệnh ung thư bằng cách chuyển đổi superoxide – một trong những gốc tự do nguy hiểm nhất thành các phân tử nhỏ hơn và không làm hỏng tế bào của cơ thể.

Do đó, các nhà nghiên cứu đề xuất rằng việc hấp thụ hợp lý các chất dinh dưỡng chống oxy hóa như mangan có thể làm giảm sự tạo ra các gốc tự do và cải thiện tình trạng chống oxy hóa ở những người mắc bệnh

Mangan giúp điều chỉnh lượng đường trong máu

Mangan dường như đóng một vai trò trong việc điều chỉnh lượng đường trong máu. Theo một nghiên cứu về hàm lượng các nguyên tố vi lượng trong máu của bệnh nhân đái tháo đường đã chỉ ra rằng những người mắc bệnh tiểu đường có nồng độ mangan trong máu và lượng enzym chống oxy hóa mangan superoxide dismutase (MnSOD) trong cơ thể thấp hơn mức bình thường.

mangan-co-tac-dung-gi

Ngoài ra, mangan tập trung nhiều trong tuyến tụy. Nó tham gia vào quá trình sản xuất insulin, loại bỏ đường khỏi máu. Do đó, mangan có thể góp phần vào việc tiết insulin thích hợp và giúp ổn định lượng đường trong máu.

Tuy vậy các nhà nghiên cứu vẫn đang cố gắng xác định xem mức độ mangan thấp có góp phần phát triển bệnh tiểu đường hay tình trạng bệnh tiểu đường khiến lượng mangan giảm xuống.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

Mangan giúp não khỏe mạnh và giảm nguy cơ mắc đột quỵ

Mangan cần thiết cho chức năng não khỏe mạnh và thường được sử dụng để hỗ trợ điều trị các chứng rối loạn thần kinh. Các đặc tính chống oxy hóa của mangan giúp bảo vệ chống lại các gốc tự do có thể gây hại cho các tế bào não trong con đường thần kinh.

mangan-co-tac-dung-gi

Ngoài ra, mangan có thể liên kết với các chất dẫn truyền thần kinh và kích thích sự chuyển động nhanh hơn hoặc hiệu quả hơn của các xung điện khắp cơ thể, giúp cho chức năng não có thể được cải thiện.

Bên cạnh đó mangan còn được biết đến là một chất làm giãn mạch, giúp mở rộng các tĩnh mạch để đưa máu đến các mô như não một cách hiệu quả. Mức mangan thích hợp trong cơ thể có thể giúp tăng lưu lượng máu và giảm nguy cơ mắc một số tình trạng sức khỏe như đột quỵ, động kinh.

Mangan làm tăng quá trình trao đổi chất của cơ thể

Mangan đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa các chất dinh dưỡng. Mangan kích hoạt nhiều enzym trong quá trình trao đổi chất, giúp tiêu hóa, sử dụng protein và axit amin, cũng như chuyển hóa cholesterol và carbohydrate.

mangan-co-tac-dung-gi

Ngoài ra, nó hoạt động như một đồng nhân tố trong việc phát triển, sinh sản, sản xuất năng lượng, phản ứng miễn dịch, điều hòa hoạt động của não và tham gia vào hàng loạt các quá trình hóa học trong cơ thể. Mangan có thể làm giảm triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS)

Khi kết hợp với canxi, mangan có thể hoạt động như một phương thuốc tự nhiên để giảm các triệu chứng tiền kinh nguyệt bao gồm lo lắng , chuột rút, đau đớn, thay đổi tâm trạng và thậm chí trầm cảm.

Mangan đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của tuyến giáp

Mangan cần thiết cho việc sản xuất thyroxine và sức khỏe và hoạt động bình thường của tuyến giáp. Mangan đóng một vai trò trong việc sản xuất thyroxine là một hormone quan trọng đối với chức năng bình thường của tuyến giáp, giúp cơ thể duy trì cảm giác thèm ăn, chuyển hóa, cân nặng làm tăng hiệu quả hoạt động của các cơ quan khác.

mangan-co-tac-dung-gi

Sự thiếu hụt mangan có thể gây ra hoặc góp phần vào tình trạng suy giáp, làm tăng cân và mất cân bằng hormone.

Mangan giúp chữa lành vết thương

Mangan giúp chữa lành vết thương bằng cách hình thành collagen trong tế bào da. Các khoáng chất vi lượng, chẳng hạn như mangan, rất quan trọng trong quá trình chữa lành vết thương.

mangan-co-tac-dung-gi

Mangan cần thiết để sản xuất axit amin proline – chất cần thiết cho sự hình thành collagen và chữa lành vết thương trong tế bào da của con người.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Mangan có trong thực phẩm nào?

Qua mục trên chúng ta đã hiểu rõ Mangan là gì? cũng như mangan có tác dụng gì đối với sức khỏe con người. Do vậy, việc bổ sung mangan là việc rất cần thiết cho cơ thể. Mục này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu mangan có trong thực phẩm nào? cần biết để bổ sung vào chế độ ăn uống lành mạnh hằng ngày cho cả gia đình nhé

mangan-co-trong-thuc-pham-nao

Giống như bất kỳ chất dinh dưỡng nào khác, mangan rất quan trọng cho sức khỏe, nhận được đủ lượng mangan cần thiết sẽ đảm bảo cho cơ thể luôn khỏe mạnh. Ngoài việc bổ sung mangan bằng các loại thuốc, vitamin thích hợp khi cần thì thông qua các bữa ăn hằng ngày thực phẩm cũng giúp cơ thể bổ sung mangan một cách an toàn. Mangan có trong nhiều loại thực phẩm tự nhiên:
  • Nguồn bổ sung mangan từ động vật: cá hồi, gan động vật.
  • Nguồn bổ sung mangan từ thực vật: yến mạch, lúa mì, đậu nành, đậu xanh, đậu gà, tỏi, gạo lức, dứa, đậu phụ, quả mâm xôi, ngô, củ cải xanh, chuối, dâu tây, rau cải xoăn, việt quất.

Lưu ý là các thực phẩm hoặc chất bổ sung sắt làm giảm sự hấp thụ manganphốt pho và canxi cũng có thể làm giảm khả năng giữ lại mangan, nhưng với lượng thấp hơn so với sắt.

Bổ sung đầy đủ mangan rất quan trọng đối với sức khỏe tổng thể, nhưng không nên dùng nhiều hơn mức cần thiết, vì nó được coi là một kim loại nặng và tiêu thụ quá mức có thể gây nguy hiểm.

stek-tiem1996-icon-number Những biểu hiện khi thiếu hoặc thừa Mangan

  • Nếu thiếu Mangan, cơ thể chúng ta sẽ không có những cảm giác vui, buồn hay làm cơ thể phản xạ với những việc xảy ra một cách chậm chạp.
  • Bên cạnh đó,sẽ dẫn đến suy nhược cơ thể, teo tinh hoàn, mất khả năng sinh sản.
  • Mangan cũng tham gia vào quá trình tái tạo tế bào chống oxy hóa nhưng nếu lượng tế bào này quá nhiều, chúng sẽ bị phản tác dụng làm lão hóa tế bào nhanh hơn.
  • Nguy hiểm hơn, thừa Mangan có thể gây ngộ độc phổi, hệ thần kinh và tim mạch.

Lời Kết

Qua bài viết trên, các bạn đã cùng TIEM1996 tìm hiểu rõ Mangan là gì? Mangan có tác dụng gì đối với cơ thể con người và Mangan có trong thực phẩm nào? TIEM1996 rất mong chia sẻ hữu ích và giúp bạn có thêm một kiến thức ẩm thực hay để bổ sung vào chế độ ăn uống lành mạnh hằng ngày của gia đình.

Chất Kẽm là gì? Chất Kẽm có tác dụng gì đối với cơ thể?

kem-la-gi

(TIEM1996) – Kẽm là gì? Kẽm là loại khoáng chất vi lượng không thể thiếu cho sự phát triển của cơ thể con người. Kẽm đóng vai trò tổng hợp protein bằng cơ chế tạo enzyme, bổ sung kẽm là cách thúc đẩy sự phát triển của xương, cơ bắp và trí não. Qua bài viết sau, TIEM1996 chia sẻ chi tiết Kẽm là gì? Kẽm có tác dụng gì và Kẽm có trong thực phẩm nào cần biết để bổ sung, các bạn cùng tham khảo.

kem-la-gi
Kẽm là gì?

Kẽm là một khoáng chất có vai trò rất quan trọng và rất cần thiết với cơ thể. Kẽm có rất nhiều tác dụng với sức khỏe mà nhiều người có thể chưa biết. Chúng ta cùng tìm hiểu Kẽm là gì? Kẽm có tác dụng gì đối với cơ thể qua bài viết sau của TIEM1996 chia sẻ nhé.

stek-tiem1996-icon-number Kẽm là gì?

Kẽm có tên khoa học là Zinc (Zn). Kẽm là gì? Kẽm là khoáng chất vi lượng quan trọng, là thành phần không thể thiếu đối với cơ thể. Trong cơ thể kẽm chỉ chiếm khoảng 2-3g và phân bố không đều ở các bộ phận, nhiều nhất ở xương, tóc, thận, gan,…

kem-la-gi
Kẽm là gì?

Kẽm có vòng đời sinh học và tồn tại trong các cơ quan nội tạng ngắn, chỉ khoảng 12.5 ngày và có đặc tính không thể dự trữ. Do đó, nếu chế độ dinh dưỡng của bạn không cung cấp đủ kẽm có thể khiến cơ thể bị thiếu hụt kẽm. Người bị thiếu kẽm thường cảm thấy mệt mỏi, dễ bị nhiễm trùng, dễ mắc các bệnh, ăn không ngon miệng,…

Kẽm củng cố hệ thống miễn dịch nên những người thiếu kẽm thường dễ bị bệnh như cảm, tiêu chảy,… Ngoài ra kẽm còn tham gia vào hoạt động của enzym, phân chia tế bào và phát triển cơ thể nhất là với trẻ nhỏ, điều hoà vị giác, tạo cảm giác ngon miệng.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Kẽm có tác dụng gì đối với cơ thể?

Ở mục trên, chúng ta đã tìm hiểu rõ Kẽm là gì? Kẽm đóng vai trò rất quan trọng đối với cơ thể con người chúng ta, nên việc bổ sung Kẽm cho cơ thể là rất cần thiết. Ở mục này, chúng ta cùng tìm hiểu Kẽm có tác dụng gì đối với cơ thể chúng ta, cụ thể như sau:

kem-co-tac-dung-gi

1. Tăng cảm giác ngon miệng

Kẽm có khả năng kích thích thèm ăn, tăng cảm giác ngon miệng, vì vậy, đây là dương chất rất quan trọng đối với trẻ em. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc bổ sung kẽm giúp cải thiện chiều cao và cân nặng cho trẻ đang bị biếng ăn, suy dinh dưỡng. Bên cạnh đó, những nghiên cứu cũng cho thấy có mối liên quan mật thiết giữa việc thiếu kẽm và tình trạng biếng ăn, còi xương suy dinh dưỡng ở trẻ nhỏ.

kem-co-tac-dung-gi

2. Kẽm có chức năng chống oxy hóa

Kẽm có thể hoạt động như một chất chống oxy hóa, bảo vệ cơ thể tránh khỏi sự tấn công của các gốc tự do. Nhờ vậy, bổ sung kẽm giúp hạn chế những tổn thương do nhiễm khuẩn, nhiễm độc gây ra, giúp làm lành vết thương nhanh hơn, làm chậm quá trình lão hóa da.

kem-co-tac-dung-gi

3. Kẽm có tác dụng gì với hệ miễn dịch

Kẽm là khoáng chất cần thiết với hoạt động của hệ miễn dịch. Vì kẽm kích thích sự phát triển của các tế bào miễn dịch lympho B và lympho T, từ đó, xây dựng hàng rào miễn dịch vững chắc, bảo vệ cơ thể trước những yếu tố gây bệnh.

kem-co-tac-dung-gi

4. Giúp phát triển xương

Bên cạnh canxi, kẽm cũng là dưỡng chất quan trọng góp phần cấu tạo nên khung xương của cơ thể. Kẽm rất cần thiết cho sự phát triển của xương, giúp cho xương trở nên chắc khỏe hơn. Vì vậy, bên cạnh việc bổ sung Canxi, mọi người cần bổ sung kẽm để hỗ trợ xương phát triển toàn diện, khỏe mạnh hơn.

kem-co-tac-dung-gi

5. Giúp phát triển não bộ

Theo một số nghiên cứu, trung tâm não bộ có chứa một lượng lớn kẽm, vì vậy, kẽm được coi là khoáng chất cần thiết cho sự phát triển của não bộ ở trẻ em. Còn đối với người lớn, kẽm có vai trò giúp tăng cường chức năng cho não bộ, tăng khả năng tập trung và hồi phục sau chấn thương.

kem-co-tac-dung-gi

6. Kẽm có tác dụng gì với hệ nội tiết

Kẽm có vai trò điều hòa hoạt động của các tuyến nội tiết như: tuyến yên, tuyến sinh dục, tuyến thượng thận,… Vì vậy, kẽm có tác động đến quá trình sản sinh các hormone trong cơ thể. Ở nam giới, kẽm có trong tuyến tiền liệt, giúp điều hòa và phát triển các đặc tính sinh dục nam. Còn ở nữ giới, kẽm có vai trò điều hòa kinh nguyệt, duy trì làn da khỏe đẹp.

7. Kẽm có tác dụng gì với sự phát triển của thai nhi

Phụ nữ mang thai cần chú ý bổ sung đủ kẽm để hỗ trợ thai nhi phát triển tốt. Bởi vì kẽm là dưỡng chất cần thiết cho sự tổng hợp các chất trong cơ thể, là thành phần cấu tạo nên hơn 80 loại enzyme, cần thiết để tổng hợp ADN và ARN. Do đó, kẽm rất cần thiết giúp thúc đẩy thai nhi phát triển tốt cả về thể chất và trí tuệ.

kem-co-tac-dung-gi

8. Tham gia vào quá trình chuyển hóa và hấp thu dưỡng chất

Kẽm tham gia vào quá trình chuyển hóa và hấp thu dưỡng chất trong cơ thể cùng với nhiều loại enzym khác trong cơ thể. Bên cạnh đó, kẽm còn có tác dụng làm giảm độc tính của nhiều kim loại nặng như: Asen, Cadimi,… từ đó, góp phần bảo vệ và hạn chế gây độc cho cơ thể.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Kẽm có trong thực phẩm nào?

Như chúng ta đã tìm hiểu ở 2 mục trên, Kẽm có tác dụng rất quan trọng đối với cơ thể và việc thường xuyên bổ sung kẽm cho cơ thể là rất quan trọng. Có 2 cách đơn giản để có thể bổ sung kẽm cho cơ thể đó chính là uống viên kẽm và bổ sung các thực phẩm giàu kẽm vào khẩu phần ăn của mình. Do vậy bạn cần biết kẽm có trong thực phẩm nào? cu thể như sau:

kem-co-trong-thuc-pham-nao

  • Hải sản được cho là nguồn kẽm dồi dào nhất đặc biệt là hàu, cua và tôm. Ngoài ra một số loài cá khác giàu kẽm như cá hồi, cá bơn…
  • Đối với thịt thì bạn nên ưu tiên dùng thịt đỏ như thịt bò, thịt cừu để dùng nhé.
  • Các loại rau củ chứa nhiều kẽm có thể kể đến như: nấm, rau bi na, đậu nành, đậu Hà Lan. Ngoài ra một số loại hạt như điều, hạnh nhân, đậu phộng, hạt óc chó cũng là nguồn kẽm tuyệt vời.
  • Trẻ em nhất là trẻ sơ sinh, biếng ăn, thấp còi có thể dùng sữa bột và phụ nữ mang thai có thể dùng sữa bầu để bổ sung kẽm nhé.

stek-tiem1996-icon-number Những biểu hiện thiếu Kẽm và giải pháp ngăn ngừa thiếu kẽm

Những dấu hiệu khi thiếu Kẽm

kem-la-gi

  • Triệu chứng thiếu kẽm: Ăn không ngon, thiếu chất suy dinh dưỡng, vết thương lâu lành, rụng tóc, tiêu chảy,…
  • Triệu chứng thiếu kẽm nặng: Đối với trẻ nhỏ sẽ có dấu hiệu chậm lớn, cơ quan sinh dục chậm phát triển. Đối với người lớn sẽ bị tổn thương ở vùng mắt, sinh lý yếu, mê man không tỉnh.
  • Triệu chứng thừa kẽm: Có cảm giác như trong miệng chứa kim loại, tiêu chảy, buồn nôn, đắng miệng,…

Giải pháp ngăn ngừa thiếu Kẽm cho trẻ nhỏ

  • Khuyến khích chế độ ăn đa dạng thực phẩm trong bữa ăn của trẻ, sử dụng thực phẩm giàu kém, thay đổi thói quen ăn uống có lợi cho việc hấp thụ kẽm
  • Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng và tiếp tục cho trẻ bú đến 24 tháng
  • Dự phòng điều trị các bệnh liên quan đến thiếu kẽm
  • Tăng khả năng hấp thụ kẽm nhờ tăng cường thực phẩm có nhiều vitamin C như rau xanh, hoa quả, cách chế biến như nảy mầm giá đỗ, lên men dưa chua làm tăng cường hàm lượng vitamin C, giảm axit phytic trong thực phẩm do vậy làm tăng hấp thu sắt/ kẽm từ khẩu phần.

kem-la-gi

  • Sử dụng các thực phẩm giàu kẽm như thức ăn từ động vật như cua bể, thịt bò, tôm, thịt, cá…
  • Sử dụng thực phẩm bổ sung kẽm tại cộng đồng như hạt nêm bổ sung kẽm, bánh quy bổ sung kẽm, bột mì bổ sung kẽm, mì tôm bổ sung kẽm, bột dinh dưỡng, sữa, cốm bổ sung kẽm…) trong bữa ăn hàng ngày của trẻ
  • Nên bổ sung kẽm cho trẻ biếng ăn chậm lớn, phụ nữ có thai, cho con bú. Bổ sung các thuốc chứa kẽm (gluconat kẽm hay sulfat kẽm); uống sau ăn 30 phút; thời gian bổ sung là 2-3 tháng theo chỉ định của bác sĩ
  • Chữa các bệnh gây thiếu kẽm ở trẻ trước khi bổ sung như bệnh rối loạn tiêu hóa

kem-la-gi

  • Khi bổ sung kẽm nên bổ sung thêm vitamin A, B6, C và photpho vì chúng làm tăng sự hấp thu kẽm
  • Nên dùng cả sắt và kẽm, dùng kẽm trước, sắt sau vì sắt cản trở sự hấp thụ kẽm
  • Tránh bổ sung dư thừa gây giảm khả năng miễn dịch
  • Tiêm chủng đúng lịch cho bé phòng ngừa các bệnh nhiễm khuẩn như sởi, bạch hầu, ho gà, uốn ván, lao, bại liệt, viêm gan B, viêm não nhật bản B
  • Tẩy giun định kỳ cho trẻ từ 2 tuổi trở lên, 6 tháng một lần.

Lời Kết

Qua bài viết trên, các bạn đã cùng TIEM1996 tìm hiểu rõ Kẽm là gì? Kẽm có tác dụng gì đối với sức khỏe và Kẽm có trong thực phẩm nào? TIEM1996 rất mong chia sẻ hữu ích và giúp bạn có thêm một kiến thức ẩm thực hay để bổ sung vào chế độ ăn uống lành mạnh hằng ngày của gia đình.

Chất Đồng là gì? Công dụng của Đồng đối với cơ thể con người

dong-la-gi

(TIEM1996) – Đồng là gì? Đồng là khoáng chất vi lượng cần thiết cho cơ thể. Vì chúng đóng một vai trò quan trọng cho sự phát triển bình thường của cơ thể. Chúng ta cùng hiểu rõ Đồng là gì và công dụng của Đồng đối với cơ thể chúng ta như thế nào qua bài viết TIEM1996 chia sẻ sau.

stek-tiem1996-icon-number Đồng là gì?

Đồng (Copper) là một khoáng chất vi lượng thiết yếu cần thiết cho sự tồn tại của cơ thể. Nó được tìm thấy trong tất cả các mô của cơ thể và đóng một vai trò trong việc tạo ra các tế bào hồng cầu và duy trì các tế bào thần kinh và hệ thống miễn dịch. Nó cũng giúp cơ thể hình thành collagen và hấp thụ sắt, đồng thời đóng 1 phần vai trò trong sản xuất năng lượng.

dong-la-gi

Có quá nhiều hoặc quá ít đồng đều ảnh hưởng đến cách hoạt động của não bộ. Hoặc thiếu hụt đồng có thể dẫn đến bệnh tim mạch và các vấn đề khác, tuy nhiên tình trạng thiếu hụt là rất hiếm, ngoại trừ một số điều kiện cụ thể, chẳng hạn như bệnh Menkes. Vì thế bạn có thể cung cấp đồng cho cơ thể từ những bữa ăn hàng ngày, nên không cần phải bổ sung thêm vì dễ dẫn đến sự mất cân bằng khoáng chất trong cơ thể.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Công dụng của Đồng đối với cơ thể 

cong-dung-cua-dong

1. Cung cấp năng lượng

Đồng là một thành phần không thể thiếu của các enzym trong cơ thể, điển hình là cytochrome c oxidase đóng một vai trò quan trọng trong sản xuất năng lượng tế bào. Chúng xúc tác cho quá trình khử oxy thành nước, từ đó cung cấp gradient điện thế cho ty thể để tạo ATP, cung cấp năng lượng cho cơ thể.

2. Sức khỏe tim mạch

Hàm lượng đồng thấp có liên quan đến lượng cholesterol cao và huyết áp cao. Từ Tạp chí Tim mạch Châu Âu một nhóm các nhà nghiên cứu trong bài viết về cải thiện suy tim từ thực phẩm bổ sung có chứa đồng, đã gợi ý rằng một số bệnh nhân suy tim có thể được hưởng lợi từ việc bổ sung đồng.

3. Dẫn truyền tín hiệu thần kinh

Vào năm 2016, Giáo sư Chris Chang, một nhà hóa học thuộc Chương trình Trao đổi Sackler Sabbatical tại Berkeley, CA, đã phát minh ra và sử dụng một đầu dò huỳnh quang để theo dõi sự hiện diện và chuyển động của các nguyên tử đồng trong và ngoài tế bào thần kinh.

Nhà hóa học Chris Chang đã chỉ ra rằng sự thay đổi nồng độ của nguyên tố này tại khớp thần kinh có thể bật hoặc tắt tín hiệu giữa các tế bào thần kinh. Càng nhiều đồng vào tế bào thần kinh, càng làm giảm khả năng kích hoạt của nơ-ron, nhưng não có thể đảo ngược quá trình này bằng cách hạ thấp mức đồng để tiếp tục truyền tín hiệu của nơ-ron.

Việc quan sát và biết được những gì đồng có thể làm đối với hệ thần kinh là một bước tiến mới trong quá trình điều trị các loại bệnh hoặc rối loạn, từ bệnh thoái hóa thần kinh đến ung thư và béo phì.

4. Chức năng miễn dịch

Đồng được biết là đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển và duy trì chức năng của hệ thống miễn dịch, nhưng cơ chế hoạt động chính xác của nó vẫn chưa được biết đến. Quá ít đồng có thể dẫn đến giảm bất thường bạch cầu trung tính, tình trạng này làm tăng khả năng dễ bị nhiễm trùng.

Tác động có hại của thiếu hụt đồng đối với chức năng miễn dịch xuất hiện rõ ràng nhất ở trẻ sơ sinh. Trẻ sơ sinh mắc bệnh Menkes, một rối loạn di truyền dẫn đến thiếu đồng trầm trọng, bị nhiễm trùng nặng và thường xuyên. Các nghiên cứu cơ học gần đây ủng hộ vai trò của đồng trong phản ứng miễn dịch bẩm sinh chống lại nhiễm trùng do vi khuẩn.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

5. Sản xuất collagen

Đồng đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì collagen và elastin, những chất cần thiết cho sự hình thành các mô liên kết mạnh mẽ và linh hoạt. Các nhà khoa học có giả thuyết rằng đồng có các đặc tính chống oxy hóa và cùng với các chất chống oxy hóa khác có thể giúp ngăn ngừa lão hóa da.

Nếu không có đủ đồng, làm giảm hoạt động của enzyme lysyl oxidase, một enzyme cần thiết cho sự trưởng thành của collagen – một yếu tố quan trọng trong chất nền hữu cơ của xương. Điều này có thể dẫn đến một loạt các vấn đề liên quan đến xương khớp

6. Loãng xương

Thiếu đồng nghiêm trọng có liên quan đến mật độ khoáng xương thấp hơn và nguy cơ loãng xương cao hơn. Một nghiên cứu về mối liên quan giữa khoáng vi lượng và mật độ khoáng của xương trong tình trạng mòn răng nghiêm trọng, thấy rằng những bệnh nhân có mật độ khoáng của xương cột sống thấp và mòn răng nặng có nồng độ đồng thấp hơn đáng kể.

Cần có thêm nghiên cứu về mức độ thiếu hụt đồng nhẹ có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của xương và cách bổ sung đồng có thể giúp ngăn ngừa và quản lý bệnh loãng xương.

7. Viêm khớp

Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng đồng có thể giúp ngăn ngừa hoặc trì hoãn chứng viêm khớp và mọi người đeo vòng tay bằng đồng cho mục đích này. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào trên người xác nhận điều này.

8. Chống oxy hóa

Đồng là một thành phần không thể thiếu của Superoxide dismutase (SOD) hoạt động như một chất chống oxy hóa bằng cách chuyển hóa các gốc tự do thành H2O2, sau đó được các chất chống oxy hóa khác khử thành nước. Các gốc tự do có thể làm hỏng tế bào và DNA, dẫn đến ung thư và các bệnh khác.

stek-tiem1996-icon-number Nguyên nhân và biểu hiện khi cơ thể thiếu đồng

Những người trưởng thành nếu có chế độ ăn uống cân bằng, khoa học thì lượng đồng trong cơ thể sẽ đủ. Tuy nhiên nếu bị suy dinh dưỡng thì có khả năng cao sẽ mắc tình trạng thiếu hụt khoáng chất đồng.

Bên cạnh đó, khi người bệnh gặp các rối loạn tiêu hóa nặng sẽ làm giảm khả năng hấp thụ đồng và các khoáng chất khác. Mặt khác, khi hấp thụ kẽm, sắt kém cũng khiến lượng đồng trong cơ thể giảm.

Một số dấu hiệu cho thấy cơ thể bị thiếu đồng gồm: Cơ thể mệt mỏi, xanh xao, thiếu máu, loãng xương, viêm khớp, xương giòn, đau khớp, đau nhức cơ bắp, rụng tóc nhiều, giảm cân không rõ nguyên nhân, xuất hiện vết bầm tím, viêm da và loét, cảm và sốt,…

stek-tiem1996-icon-number Một số lưu ý khi bổ sung Đồng cho cơ thể

Thực phẩm giàu chất đồng

cong-dung-cua-dong

Trong các loại rau có màu xanh đậm, khoai tây, nấm, tôm, cua hay lúa mạch là những thực phẩm giàu đồng, rất tốt cho cơ thể. Các loại sữa bột thường được nhà sản xuất bổ sung một lượng đồng, phù hợp với nhu cầu sử dụng của từng đối tượng.

Lưu ý khi bổ sung Đồng cho cơ thể

  • Người bình thường có sức khỏe tốt, chế độ dinh dưỡng cân đối hàng ngày sẽ cung cấp đủ lượng đồng cần thiết cho cơ thể.
  • Tuy nhiên, người cao tuổi, chế độ dinh dưỡng kém, hoặc phụ nữ mang thai sẽ cần nhiều hơn loại chất này, thì việc bổ sung sữa bột có chứa đồng là điều cần thiết.
  • Nên chọn những loại sữa bột của các nhãn hàng uy tín, tránh mua phải hàng giả, kém chất lượng gây hại cho cơ thể khi sử dụng.

Lời Kết

Qua bài viết trên, các bạn đã cùng TIEM1996 tìm hiểu rõ Đồng là gìcông dụng của Đồng đối với sức khỏe con người như thế nào? TIEM1996 rất mong chia sẻ hữu ích và giúp bạn có thêm một kiến thức ẩm thực hay để áp dụng vào chế độ ăn uống lành mạnh hằng ngày tránh tình trạng thiếu hụt khoáng chất.

Chất Sắt là gì? Những tác dụng của Chất Sắt với cơ thể

tiem1996-chat-sat-la-gi

(TIEM1996) – Chất Sắt là gì? Sắt là một khoáng chất rất cần thiết đối với cơ thể con người. Thiếu hụt sắt có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động của nhiều cơ quan trong cơ thể như: hệ miễn dịch, hệ tuần hoàn, hệ thần kinh,… Qua bài viết sau, TIEM1996 chia sẻ chi tiết Chất Sắt là gì? Chất Sắt có tác dụng gì đối với cơ thể và chất sắt có trong thực phẩm nào? Các bạn cùng tham khảo nhé!

chat-sat-la-gi
Chất Sắt là gì?

stek-tiem1996-icon-number Chất Sắt là gì?

Chất Sắt còn được gọi là Fe, là nguyên tố phổ biến trong tự nhiên, quan trọng trong trao đổi điện tử. Nó là một yếu tố kiểm soát quá trình tổng hợp DNA. Các tiến trình có hiệu quả cho phép các cơ thể sống vận chuyển và dự trữ nguyên tố kém hoà tan nhưng có tính hoạt động cao này.

tiem1996-chat-sat-la-gi

Chất Sắt là một thành phần quan trọng, sắt có tác dụng trong tổng hợp hemoglobin (chất vận chuyển oxy cho các tế bào trong cơ thể) và myoglobin (chất dự trữ oxy cho cơ thể). Ngoài ra sắt còn tham gia vào thành phần một số enzyme oxy hoá khử như catalase, peroxydase và các cytochrome ( những chất xúc tác sinh học quan trọng trong cơ thể).

tiem1996-chat-sat-la-gi

Chất Sắt là khoáng chất đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra năng lượng oxy hoá, vận chuyển oxy, hô hấp của ty lạp thể và bất hoạt các gốc oxy có hại. Đặc biệt đối với những phụ nữ mang thai, sắt giúp tạo nên một thai kỳ khỏe mạnh và an toàn. Để đảm bảo đủ nhu cầu sắt trong thời kỳ mang thai, cơ thể người phụ nữ phải có lượng sắt dự trữ, ít nhất là 300 mg Fe trước khi mang thai.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Chất Sắt có tác dụng gì đối với cơ thể?

Ở mục trên, chúng ta đã hiểu rõ Chất Sắt là gì? Mục này chúng ta cùng tiếp tục tìm hiểu chất sắt có tác dụng gì đối với cơ thể, cụ thể như sau:

1. Sản xuất hemoglobin cho cơ thể

Chất Sắt là dưỡng chất có vai trò quan trọng trong việc tổng hợp hemoglobin, góp phần quan trọng trong quá trình vận chuyển máu đến các mô trong cơ thể. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, có tới 70% lượng sắt được tìm thấy trong các tế bào hồng cầu. Do đó, chế độ ăn uống cho người trưởng thành cần đảm bảo cung cấp 18mg sắt mỗi ngày đối với nữ giới và 8mg sắt mỗi ngày đối với nam giới.

chat-sat-co-tac-dung-gi

Thiếu sắt khiến cơ thể mệt mỏi, thiếu sức sống, thường xuyên bị ốm vặt, hoa mắt, chóng mặt, uể oải. Thậm chí, nếu lượng hồng cầu quá ít trong khi bạch cầu nhiều hơn sẽ dẫn đến bệnh lý nguy hiểm cho cơ thể.

2. Cải thiện sức mạnh cơ bắp

Có đến 70% hàm lượng sắt được tìm thấy trong hemoglobin và myoglobin. Nếu như hemoglobin tham gia vào quá trình vận chuyển oxy từ phổi đến các mô của cơ thể thì myoglobin có nhiệm vụ lưu trữ, giải phóng oxy trong các tế bào cơ bắp. Do đó, chất sắt có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển cơ bắp, giúp các khối cơ khỏe mạnh, rắn chắc hơn.

chat-sat-co-tac-dung-gi

3. Giúp cải thiện nhận thức

Sắt cũng là khoáng chất có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nhận thức của con người nhờ vận chuyển oxy đến các cơ quan trong cơ thể, bao gồm cả não bộ. Lượng oxy được vận chuyển đến não bộ sẽ kích thích cho não bộ hoạt động, tăng cường nhận thức và chức năng của não bộ.

chat-sat-co-tac-dung-gi

Các nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng, não bộ sử dụng đến 20% lượng oxy có trong cơ thể, tăng sản sinh nơ – ron thần kinh. Bởi vậy, vai trò của sắt trong việc kích thích não bộ hoạt động, tăng cường chức năng nhận thức là vô cùng quan trọng.

Người bị thiếu oxy lên não sẽ khiến trí tuệ bị giảm sút, kẽm minh mẫn, làm việc không tập trung, hay quên. Đặc biệt với những người lao động trí óc, não bộ phải hoạt động liên tục rất dễ gây ra tình trạng kém hấp thu, não bộ kém hiệu quả.

4. Cải thiện tâm trạng

Chất Sắt giúp tổng hợp chất dẫn truyền thần kinh, đặc biệt là norepinephrine, dopamine và serotonin. Điều này giúp cho tâm trạng con người trở nên thoải mái, vui vẻ, lạc quan hơn. Tâm trạng được cải thiện giúp chúng ta có một sức khỏe tốt hơn, do đó, việc bổ sung kẽm cho cơ thể là vô cùng cần thiết.

chat-sat-co-tac-dung-gi

5. Giúp mẹ bầu sở hữu thai kỳ khỏe mạnh

Trong thời kỳ mang thai, mẹ bầu cần được bổ sung đầy đủ sắt để ngăn ngừa tình trạng thiếu máu trong thai kỳ, giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh. Mặt khác, sắt cũng có tác dụng làm tăng cảm giác ngon miệng, giúp mẹ bầu bớt mệt mỏi, ốm nghén khi mang thai.

chat-sat-co-tac-dung-gi

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Chất Sắt có trong thực phẩm nào?

Việc bổ sung chất sắt cho cơ thể là rất quan trọng, việc thiếu hụt chất sắt sẽ gây ra một số bệnh lý nghiêm trọng cho cơ thể. Sau đây, TIEM1996 chia sẻ chất sắt có trong thực phẩm nào bạn cần biết để bổ sung vào chế độ ăn uống lành mạnh hằng ngày của gia đình, cụ thể như sau:

chat-sat-co-trong-thuc-pham-nao

1. Những loại động vật có vỏ như trai, sò, ốc…

Các loại ốc, sò,… là những thực phẩm ngon và bổ dưỡng, đặc biệt là chứa nhiều chất sắt. Một con nghêu nặng khoảng 100 gam có thể chứa tới 3 miligam sắt, chiếm tới 17% nhu cầu về sắt của cơ thể trong một ngày. Ngoài ra, nó còn cung cấp khoảng 24% nhu cầu vitamin C và khoảng 5% nhu cầu vitamin B12.

2. Rau bina

Rau bina ít calo nhưng cung cấp nhiều lợi ích cho sức khỏe. Khoảng 100 gam rau bina chứa 2,7 miligam sắt tương đương 15% nhu cầu cơ thể. Mặc dù đây không phải sắt heme và không được hấp thu tốt nhưng bên cạnh đó rau bina có chứa nhiều vitamin C – một yếu tố giúp cải thiện tình trạng kém hấp thu sắt.

Rau bina cũng rất giàu chất chống oxy hóa được gọi là carotenoids, có thể làm giảm nguy cơ ung thư, chống viêm và bảo vệ thị giác.

3. Gan và các loại nội tạng khác

Nội tạng động vật bao gồm gan, thận, não và tim chứa nhiều sắt. Một miếng gan bò nặng khoảng 100 gam có thể chứa đến 6,5 miligam sắt, chiếm 36% nhu cầu cơ thể. Nội tạng động vật cũng giàu protein, vitamin B và đồng, đặc biệt gan chứa nhiều vitamin A có tác dụng rất tối đối với mắt.

4. Các loại đậu

Đậu Hà Lan, đậu lăng, đậu nành… là những nguồn bổ sung sắt lý tưởng cho những người ăn chay. Một cốc đậu lăng chín (khoảng 198 gam) chứa 6,6 miligam sắt tương ứng với 37% nhu cầu cơ thể.

Các loại đậu cũng là nguồn cung cấp folate, magie và kali. Hơn nữa, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng chúng còn có tác dụng giảm viêm ở những người mắc bệnh tiểu đường, giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch và hỗ trợ giảm cân nhờ chứa hàm lượng cao các loại chất xơ hòa tan.

5. Thịt đỏ

Bao gồm thịt lợn, thịt bò, thịt cừu, thịt dê…. 100 gam thịt bò xay chứa 2,7 miligam sắt, chiếm 15% nhu cầu cơ thể. Ngoài ra, chúng cũng chứa nhiều protein, kẽm và một số vitamin B.

6. Hạt bí ngô

Trong 28 gam hạt bí ngô có chứa 2,5 miligam sắt, chiếm 14% nhu cầu cơ thể. Ngoài ra, hạt bí ngô còn là nguồn cung cấp vitamin K, kẽm, mangan và magie rất tốt giúp cân bằng lượng đường trong máu.

chat-sat-co-trong-thuc-pham-nao

7. Diêm mạch

Diêm mạch là một loại ngũ cốc phổ biến ở khu vực châu Mỹ. Một cốc diêm mạch nấu chín tương đương với khoảng 185 gam có thể cho 2,5 miligam sắt, chiếm 16% nhu cầu cơ thể.

Ngoài ra, diêm mạch không chứa gluten nên rất hợp cho những người mắc chứng rối loạn dung nạp chất này. Chúng cũng có hàm lượng protein, folate, magie… cao hơn nhiều so với các loại ngũ cốc khác.

8. Gà tây

100 gam gà tây có thể cung cấp 1,4 miligam sắt, chiếm 8% nhu cầu cơ thể. Bên cạnh đó chúng còn chứa đến 28 gam protein, khoảng 32% nhu cầu kẽm, và 57% nhu cầu selen của cơ thể. Gà tây là món giàu dinh dưỡng cung cấp lượng lớn kẽm và protein

9. Bông cải xanh

Ngoài cung cấp sắt, cải xanh còn chứa hàm lượng lớn vitamin C để hỗ trợ cơ thể hấp thu sắt một cách tối đa. Bên cạnh đó, chúng cũng chứa nhiều folate, chất xơ và vitamin K.

10. Đậu phụ

Trong 126 gam đậu phụ có thể cung cấp 3,4 miligam sắt, chiếm 19% nhu cầu cơ thể. Đậu phụ còn là nguồn cung cấp thiamine và một số loại khoáng chất nhưcanxi, magie, selen….

Đậu phụ còn chứa các hợp chất gọi là isoflavone, cải thiện khả năng hoạt động của insulin, giảm nguy cơ mắc tiểu đường, các bệnh tim mạch và giảm các triệu chứng trong giai đoạn tiền mãn kinh đối với phụ nữ.

chat-sat-co-trong-thuc-pham-nao

11. Sô cô la đen

Là một trong những thực phẩm cung cấp nhiều sắt nhất. Cứ mỗi 28 gam sô cô la đen cung cấp cho cơ thể 19% nhu cầu tương đương với khoảng 3,4 miligam sắt.

Sô cô la đen và bột ca cao có hoạt tính chống oxy hóa nhiều hơn so với bột và các loại nước ép từ quả việt quất. Ngoài ra, chúng cũng có khả năng làm giảm lượng cholesterol trong máu qua đó giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.

12. Cá

Cá là món ăn không thể thiếu đối với mỗi gia đình. Các loại cá, đặc biệt là cá ngừ rất giàu sắt. Khoảng 85 gam cá ngừ cung cấp 1,4 miligam sắt, xấp xỉ 8% nhu cầu cơ thể.

Cá cũng chứa nhiều omega 3, một loại acid béo có lợi cho hệ tim mạch, hệ thần kinh cũng như hệ miễn dịch bên cạnh các loại chất dinh dưỡng khác như niacin, selen và vitamin B12.

stek-tiem1996-icon-number Một số bệnh lý thường gặp khi thiếu chất Sắt

Ở các mục trên, chúng ta đã tìm hiểu rõ Chất Sắt là gìChất Sắt có tác dụng gì đối với sức khỏe? Nếu cơ thể thiếu hụt chất sắt sẽ gây ra một số bệnh lý, sau đây là một số biểu hiện và bệnh lý khi cơ thể thiếu hụt chất sắt. Bạn cần nắm rõ để kịp thời bổ sung chất sắt cho cơ thể nhé.

chat-sat-co-trong-thuc-pham-nao

1. Mệt mỏi bất thường

Đây là một trong những dấu hiệu phổ biến nhất của thiếu sắt. Hiện tượng này xảy ra là do cơ thể chúng ta không có đủ lượng sắt cần thiết để tạo ra một protein gọi là hemoglobin hay huyết sắc tố trong các tế bào máu đỏ. Hemoglobin có nhiệm vụ vận chuyển oxy từ phổi đến các bộ phận khác của cơ thể. Khi cơ thể thiếu hemoglobin, lượng oxy tới các mô và cơ bắp sẽ giảm đi, khiến bạn có cảm giác không còn một chút sức lực.

Tuy nhiên, mệt mỏi cũng được coi là biểu hiện bình thường trong cuộc sống của chúng ta. Do đó, đôi khi rất khó để phân biệt giữa triệu chứng mệt mỏi thông thường và mệt mỏi do thiếu sắt. Vì vậy, bạn nên chú ý rằng những người mệt mỏi do thiếu sắt có thể thêm các dấu hiệu như yếu ớt, mức năng lượng thấp, khó tập trung hay giảm năng suất làm việc.

2. Da nhợt nhạt

Hemoglobin trong các tế bào máu đỏ đóng vai trò quan trọng trong việc giúp chúng ta có một làn da khỏe mạnh, hồng hào. Do thiếu sắt, cơ thể con người không thể sản xuất đủ hemoglobin cho các tế bào máu đỏ, kết quả là làn da của bạn sẽ bị nhợt nhạt hơn.

Tình trạng da nhợt nhạt có thể xuất hiện trên khắp cơ thể, hoặc có ở một khu vực như mặt, nướu, bên trong môi hoặc mí mắt dưới và thậm chí cả móng tay.

Xem ngay:  Bệnh thiếu máu hồng cầu nhỏ: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

3. Đau ngực và khó thở

Nguyên nhân là do hàm lượng hemoglobin ít hơn bình thường nên oxy vận chuyển đến các tế bào bị hạn chế. Khi đó, cơ thể chúng ta cố gắng để bù đắp và tạo ra nhiều oxy hơn cho các cơ quan hoạt động bình thường nên làm bạn có cảm giác khó thở hay đau ngực.

Lượng oxy trong cơ thể giảm xuống sẽ khiến bạn gặp khó khăn hơn khi thực hiện các hoạt động thường ngày, như đi bộ, leo cầu thang hoặc lau dọn. Kết quả là nhịp thở của bạn sẽ tăng lên do cơ thể cố lấy thêm nhiều oxy hơn.

4. Đau đầu và chóng mặt

Thiếu sắt cũng có thể gây ra đau đầu hoặc đau nửa đầu. Do nồng độ hemoglobin thấp trong các tế bào hồng cầu không đủ bơm oxy đến não. Điều này có thể khiến các mạch máu trong não sưng lên, gây ra áp lực và đau đầu.

Ngoài ra, những người bị thiếu sắt có thể bị hoa mắt và chóng mặt. Chóng mặt bắt nguồn từ sự thiếu oxy đến não hoặc có thể xuất phát từ huyết áp thấp do sự oxy hóa kém của tim và mạch máu.

5. Tim đập nhanh

Khi nồng độ hemoglobin thấp, tim phải làm việc chăm chỉ hơn để mang oxy đến phần còn lại của cơ thể. Điều này có thể dẫn đến nhịp tim không đều, hoặc cảm giác tim bạn đập nhanh bất thường. Trong trường hợp xấu có thể dẫn đến to tim hay ngừng tim.

6. Tóc và da khô

Khi da và tóc thiếu sắt, chúng trở nên khô và dễ gãy hơn. Lượng oxy trong máu thấp cũng khiến tóc và da trở nên khô hơn.

Ngoài ra thiếu protein gọi là ferritin cũng gây ra những vấn đề này bởi vì nó là dưỡng chất thiết yếu cho quá trình lưu trữ và giải phóng sắt cho tất cả các bộ phận của cơ thể. Thiếu sắt làm tăng tỷ lệ rụng tóc, đặc biệt là ở phụ nữ mãn kinh.

7. Sưng miệng và lưỡi

Các dấu hiệu thiếu sắt có thể bao gồm lưỡi sưng, viêm, nhợt nhạt hoặc nhẵn. Bạn cũng có thể bị khô miệng, nhiệt miệng hoặc có vết rạn đỏ và đau ở khóe miệng.

Trong cơ thể của chúng ta có một protein gọi là myoglobin – một loại protein gắn kết với sắt và oxy được tìm thấy trong mô cơ của lưỡi. Nồng độ myoglobin thấp có thể làm cho lưỡi bị đau và sưng.

8. Móng tay giòn

Móng tay dễ gãy là một triệu chứng ít phổ biến hơn của tình trạng thiếu sắt và xuất hiện ở giai đoạn muộn của thiếu máu. Tình trạng này được gọi là koilonychia. Koilonychia là một bệnh móng tay trong đó móng trở nên mỏng bất thường và trở nên phẳng hoặc thậm chí lõm về hình dạng.

9. Chân không yên

Tình trạng thiếu sắt có liên quan đến hội chứng chân không yên. Nồng độ sắt trong máu có thể dẫn đến giảm Dopamine – một chất hóa học trong não chúng ta rất quan trọng cho sự vận động và có thể gây ra hội chứng chân bồn chồn.

Nếu các tế bào thần kinh bị tổn thương, lượng Dopamin trong não bị giảm, gây co thắt cơ. Mức Dopamine tự nhiên thường thấp vào cuối ngày, vì vậy đây là lý do tại sao các triệu chứng của hội chứng bồn chồn chân thường tồi tệ hơn vào buổi tối và ban đêm.

Có tới 25% người mắc hội chứng chân không yên có liên quan đến thiếu máu thiếu sắt. Nồng độ sắt càng thấp, các triệu chứng càng nặng hơn.

10. Thèm ăn đồ lạ

Tình trạng thiếu sắt có thể gây ra cảm giác thèm ăn những đồ lạ như đá, đất sét, bụi bẩn, phấn hoặc giấy. Điều này cũng có thể xảy ra khi mang thai.

stek-tiem1996-icon-number Bí quyết bổ sung Chất Sắt đúng cách

1. Bổ sung sắt thông qua thực phẩm hàng ngày

Thực phẩm tự nhiên là nguồn cung cấp vitaminkhoáng chất dồi dào cho cơ thể. Mọi người có thể bổ sung chất sắt qua những loại thực phẩm như ở mục 2 (Chất Sắt có trong thực phẩm nào?)

chat-sat-co-trong-thuc-pham-nao

Tuy nhiên, đối với các loại gan động vật có chứa nhiều vitamin A có thể gây dị tật bẩm sinh, đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ. Vì vậy, mẹ bầu nên hạn chế ăn gan động vật, không nên ăn quá 75g mỗi tuần để không ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.

2. Bổ sung sắt cho cơ thể thông qua các loại thực phẩm chức năng

Bổ sung chất sắt qua thực phẩm là nguồn cung cấp sắt an toàn, tuy nhiên, nếu cơ thể gặp phải tình trạng thiếu sắt, hoặc nhu cầu sắt trong cơ thể tăng cao thì việc bổ sung sắt qua chế độ ăn hàng ngày là chưa đáp ứng đủ. Bên cạnh đó, chúng ta rất khó xác định được lượng sắt có trong mỗi loại thực phẩm, bổ sung qua thực phẩm chức năng sẽ giúp chúng ta dễ dàng kiểm soát được lượng sắt cung cấp cho cơ thể.

chat-sat-co-trong-thuc-pham-nao

Tuy nhiên, trên thị trường hiện nay, có rất nhiều sản phẩm bổ sung sắt nên chúng ta rất khó chọn lựa được sản phẩm an toàn. phù hợp cho cơ thể. Đầu tiên, mọi người cần lưu ý lựa chọn sản phẩm đến từ thương hiệu uy tín, đã được kiểm định về chất lượng, được các chuyên gia y tế khuyên dùng. Tiếp theo, mọi người nên cân nhắc đến thành phần, hàm lượng sắt bổ sung, cuối cùng là yếu tố giá thành sản phẩm.

Lời Kết

Qua bài viết trên, các bạn đã cùng TIEM1996 tìm hiểu rõ Chất Sắt là gì? Chất Sắt có tác dụng gì cũng như Chất Sắt có trong thực phẩm nào cần biết để bổ sung. TIEM1996 rất mong chia sẻ hữu ích và giúp bạn có thêm một kiến thức ẩm thực hay để bổ sung vào chế độ ăn uống lành mạnh hằng ngày của gia đình.

Khoáng Chất là gì? Khoáng Chất có tác dụng gì đối với cơ thể

khoang-chat-la-gi

(TIEM1996) –  Khoáng chất là gì? Khoáng chất (hay chất khoáng) giữ một vai trò không thể thiếu trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể. Nếu sự thiếu hụt các khoáng chất xảy ra thì sẽ gây ảnh hưởng không hề nhỏ đến sức khỏe và dẫn đến nhiều bệnh lý khác. Qua bài viết sau, TIEM1996 chia sẻ chi tiết Khoáng Chất là gì? Khoáng chất có tác dụng gì đối với cơ thể. Các bạn cùng tham khảo.

khoang-chat-la-gi

stek-tiem1996-icon-number Khoáng Chất là gì?

Khoáng chất là gì?

Khoáng chất là một nhóm những chất vô cơ đảm nhiệm nhiều vai trò khác nhau trong cơ thể con người. Khoáng chất tồn tại chủ yếu trong các loại thực phẩm và con đường hấp thụ dễ dàng nhất của khoáng chất chính là hoạt động ăn uống hàng ngày. Một người được xây dựng chế độ ăn uống đa dạng, phong phú thành phần các chất dinh dưỡng sẽ được bổ sung đầy đủ khoáng chất hơn.

khoang-chat-la-gi

Mỗi khoáng chất sẽ duy trì những nhiệm vụ riêng biệt, nhìn chung sẽ là tham gia vào quá trình hình thành, phát triển của xương và răng; là thành phần của các enzyme giúp đảm bảo chức năng của hệ thần kinh; là thành phần chính trong chất lỏng và hệ thống mô của cơ thể.

Các loại khoáng chất

Các khoáng chất thiết yếu là những khoáng chất cần thiết cho sức khỏe con người được chia thành hai nhóm chính dựa trên nồng độ cần thiết cho chức năng bình thường của cơ thể, các loại khoáng chất bao gồm:

  • Khoáng chất vi lượng (microelements): là các chất có hàm lượng nhỏ bao gồm: Đồng (Cu), Sắt (Fe), Coban (Co), Kẽm (Zn), Magan (Mn), I-ốt, Florua, Selen…;

  • Khoáng chất đa lượng (macroelements): là các chất có hàm lượng lớn như: Magie (Mg), Phôt pho (P),  Canxi (Ca), Natri(Na), Kali(K), Clorua (Cl)…

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Khoáng chất có tác dụng gì?

Khoáng chất có tác dụng gì?

khoang-chat-co-tac-dung-gi

Khoáng chất cũng như vitamin, có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển của cơ thể, cần thiết cho mọi hoạt động. Nếu cơ thể chúng ta thiếu khoáng chất sẽ gây ra nhiều bệnh rất nguy hiểm. Vậy khoáng chất có tác dụng gì đối với cơ thể, chúng ta cùng tham khảo chi tiết như sau nhé:

  • Tham gia vào quá trình tổng hợp, cấu tạo nên hệ xương, giúp xương trở nên vững chắc và phát triển tốt hơn. Trong đó các khoáng chất như magie, canxi, photpho là các thành phần chính có trong xương và răng đồng thời cấu thành nên cơ não.
  • Hỗ trợ điều hòa tuần hoàn máu, hoạt động của hệ thống tim mạch và hệ tiêu hóa;
  • Các khoáng chất cũng đóng vai trò xúc tác cho các hoạt động của enzyme;
  • Tham gia vào các phản ứng hóa học như: i-ốt giúp tạo nên hormone tuyến giáp trạng (thyroxin) nên một người bị thiếu i-ốt có thể mắc bệnh bướu cổ; sắt tham gia tổng hợp hemoglobin và góp mặt trong thành phần của các men oxy hóa, thiếu sắt có thể dẫn đến thiếu máu; một số chất khác còn góp phần vào nhiệm vụ tạo máu đó là Cu và Co,…;
  • Khoáng chất còn giúp cân bằng áp lực thẩm thấu dịch lỏng ở nội bào và ngoại bào. Trong đó Natri có tác dụng điều hòa và chuyển hóa nước, tác động đến sự cân bằng và khả năng giữ nước cho cơ thể;
  • Các khoáng chất còn có chức năng tham gia cấu thành nên chất béochất đạm cho cơ thể. Trong đó photpho là thành phần của các men quan trọng giúp chuyển hóa một số chất như lipid, protid, glucid, mô cơ, hô hấp tế bào mô và hệ thần kinh.

Bên cạnh những công dụng nêu trên, riêng đối với trẻ nhỏ và phụ nữ có thai, mẹ đang cho con bú thì khoáng chất còn đem lại những lợi ích như sau:

  • Đối phụ nữ mang thai và mẹ đang cho con bú: khi các mẹ bầu được cung cấp các khoáng chất đầy đủ sẽ giúp cả mẹ và bé khỏe mạnh trong suốt thai kỳ, tránh các biến chứng nguy hiểm nếu bị thiếu hụt dinh dưỡng thiết yếu.
  • Đặc biệt ngay từ khi còn trong bụng mẹ, thai nhi sẽ nhận selen giúp tăng cường sức đề kháng, còn i-ốt hỗ trợ xây dựng hệ thần kinh của trẻ. Ngoài ra, nhờ có các khoáng chất như canxi, photpho nuôi dưỡng, hệ xương và răng của trẻ được phát triển khỏe mạnh. Nếu thiếu đi các khoáng chất quan trọng này, trẻ sẽ gặp phải tình trạng xốp xương, thay đổi cấu trúc các mô liên kết khiến xương bị mềm và biến dạng, gây còi xương, suy dinh dưỡng. Điều này càng tệ hơn nếu trẻ bị thiếu hụt vitamin D nghiêm trọng.

Vấn đề bổ sung khoáng chất

Khi bị thiếu hụt chất khoáng, cơ thể sẽ xuất hiện những triệu chứng bất thường và rủi ro gặp phải nhiều vấn đề bệnh lý là rất cao, điển hình là gia tăng nguy cơ bị nhiễm trùng, cảm cúm, huyết áp cao, rối loạn lo âu, trầm cảm, đau nhức cơ, đau nhức xương khớp, xương yếu và kém tăng trưởng, rối loạn tiêu hóa,…

Ngược lại nếu bổ sung quá nhiều khoáng chất cũng có thể khiến cơ thể bạn phải đối diện với nhiều vấn đề khác về sức khỏe. Ví dụ như hay quên, trí nhớ kém, bệnh Alzheimer, tóc rụng nhiều, mệt mỏi, trầm cảm, rối loạn tiêu hóa, bất dung nạp glucose, nguy cơ bị tiểu đường, giảm nồng độ testosterone trong máu, bệnh Parkinson, suy dinh dưỡng, thị lực suy giảm,… Đây có thể là biểu hiện của ngộ độc khoáng chất, vì vậy bạn nên thực hiện các loại xét nghiệm cần thiết để kiểm tra tình trạng này và xác định phương án điều trị phù hợp.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Khoáng chất có trong thực phẩm nào

Việc bổ sung khoáng chất cho cơ thể là một việc rất quan trọng để tránh tình trạng thiếu hụt khoáng chất. Tuy nhiên, khoáng chất có trong thực phẩm nào? Sau đây là một số thực phẩm giàu khoáng chất mà bạn cần biết để bổ sung vào chế độ ăn uống lành mạnh hằng ngày để tốt cho sức khỏe nhé.

khoang-chat-co-trong-thuc-pham-nao

1. Quả hạch và hạt

Các loại quả hạch và hạt cung cấp một loạt các khoáng chất, đặc biệt là giàu magiê, kẽm, mangan, đồng, selen và phốt pho. Một số loại hạt và hạt nổi bật về hàm lượng khoáng chất của chúng.
Ví dụ, chỉ một hạt Brazil cung cấp 174% nhu cầu selen hằng ngày của bạn, trong khi 1/4 chén (28 gram) hạt bí ngô cung cấp 40% nhu cầu magiê hằng ngày của bạn. Các loại hạt và bơ hạt có thể được kết hợp với sinh tố, bột yến mạch, trái cây hoặc rau quả tươi để cho những món ăn ngon và tiện lợi.

2. Động vật có vỏ

Động vật có vỏ, bao gồm hàu, trai và hến, là nguồn khoáng chất tập trung, chúng cung cấp selen, kẽm, đồng và sắt. Kẽm là một chất dinh dưỡng cần thiết cho chức năng miễn dịch, sản xuất DNA, phân chia tế bào và sản xuất protein.
Phụ nữ có thai và cho con bú, những người mắc bệnh đường tiêu hóa, những người dùng một số loại thuốc, thanh thiếu niên và người lớn tuổi là những người có nguy cơ bị thiếu kẽm. Thiếu kẽm có thể làm giảm phản ứng miễn dịch, cản trở sự tăng trưởng và làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.

3. Rau họ cải

Các loại rau họ cải, bao gồm bông cải xanh, cải xoăn, cải bắp và cải xoong, đặc biệt giàu lưu huỳnh, một khoáng chất cần thiết cho chức năng tế bào, sản xuất DNA, giải độc và tổng hợp glutathione, một chất chống ôxy hóa mạnh mẽ. Ngoài lưu huỳnh, rau họ cải là nguồn cung cấp nhiều khoáng chất khác, bao gồm magiê, kali, mangan và canxi.

khoang-chat-co-trong-thuc-pham-nao

4. Thịt nội tạng

Mặc dù không phổ biến như các nguồn protein như thịt gà và thịt bò bít tết, thịt nội tạng là một trong những thực phẩm giàu khoáng chất nhất mà bạn có thể ăn.
Ví dụ, một lát (85 gram) gan bò đáp ứng nhu cầu đồng hàng ngày của bạn và cung cấp 55%, 41%, 31% và 33% nhu cầu hằng ngày của bạn cho selen, kẽm, sắt và phốt pho, tương ứng. Ngoài ra, thịt nội tạng có nhiều proteinvitamin, bao gồm vitamin B12, vitamin A và folate.

5. Trứng

Trứng nguyên chất rất giàu chất dinh dưỡng và cung cấp nhiều khoáng chất quan trọng. Nó có hàm lượng sắt, phốt pho, kẽm và selen cao, cũng như nhiều vitamin, chất béo lành mạnh, chất chống ô xy hóa và protein.
Nhiều người tránh lòng đỏ trứng do hàm lượng cholesterol của nó, nhưng lòng đỏ chứa gần như tất cả các vitamin, khoáng chất và các hợp chất có lợi khác. Vì vậy nên ăn cả quả trứng, cả lòng đỏ và lòng trắng

6. Đậu

Đậu được biết là nguồn chất xơprotein, nhưng đậu cũng là một nguồn khoáng chất phong phú, bao gồm canxi, magiê, sắt, phốt pho, kali, mangan, đồng và kẽm.

7. Ca cao

Ca cao và các sản phẩm ca cao đặc biệt giàu magiê và đồng. Magiê cần thiết cho sản xuất năng lượng, điều hòa huyết áp, chức năng thần kinh, kiểm soát lượng đường trong máu…Đồng cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển thích hợp, chuyển hóa carbohydrate, hấp thu sắt và hình thành tế bào hồng cầu…

khoang-chat-co-trong-thuc-pham-nao

8. Bơ

Bơ là loại trái cây có nhiều chất béo, chất xơ, vitamin và khoáng chất tốt cho sức khỏe. Bơ đặc biệt giàu magiê, kali, mangan và đồng.
Kali là một khoáng chất rất cần thiết cho việc điều hòa huyết áp và sức khỏe của tim. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chế độ ăn nhiều thực phẩm giàu kali như bơ có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ

9. Quả mọng

Các loại quả mọng, bao gồm dâu tây, quả việt quất, quả mâm xôi… không chỉ ngon mà còn là một nguồn tuyệt vời của các khoáng chất quan trọng.
Quả mọng là một nguồn tốt của kali, magiê và mangan. Mangan là một khoáng chất cần thiết cho một số chức năng trao đổi chất liên quan đến chuyển hóa năng lượng, cũng như chức năng hệ thống miễn dịch và thần kinh.

10. Sữa chua và phô mai

Các sản phẩm sữa, bao gồm sữa chua và phô mai, là một số nguồn canxi phổ biến nhất trong chế độ ăn uống. Canxi là cần thiết để duy trì hệ thống xương khỏe mạnh và cần thiết cho hệ thống thần kinh và sức khỏe tim mạch của bạn.
Các nghiên cứu cho thấy nhiều người, đặc biệt là người lớn tuổi, không tiêu thụ đủ canxi trong chế độ ăn uống của họ. Vì vậy, thêm sữa chất lượng cao như sữa chua và phô mai vào chế độ ăn uống của bạn là một cách tốt để tăng lượng canxi của bạn, cũng như các khoáng chất khác như kali, phốt pho, kẽm và selen.

Lời kết

Qua bài viết trên, các bạn đã cùng TIEM1996 tìm hiểu rõ khoáng chất là gì? Khoáng chất có tác dụng gì đối với cơ thể cũng như khoáng chất có trong thực phẩm nào? TIEM1996 rất mong chia sẻ hữu ích và giúp bạn có thêm một kiến thức ẩm thực hay để bổ sung vào chế độ ăn uống lành mạnh hằng ngày.

Vitamin B là gì? Vitamin B có tác dụng gì đối với sức khỏe

vitamin-b-la-gi

(TIEM1996) – Vitamin B là gì? Vitamin B được biết đến là một loại vitamin giữ vai trò quan trọng đối với sức khỏe, cơ thể con người. Đặc biệt, loại dưỡng chất này còn có liên quan đến quá trình trao đổi chất cùng với các hoạt động diễn ra ở hệ thần kinh hoặc những cơ quan khác trong cơ thể. Qua bài viết sau, TIEM1996 chia sẻ chi tiết Vitamin B là gì? Từng loại Vitamin B có tác dụng gì đối với sức khỏe? Các bạn cùng tham khảo nhé.

vitamin-b-la-gi

stek-tiem1996-icon-number Vitamin B là gì?

Vitamin B là gì?

Vitamin B là tên gọi để chỉ một nhóm các vitamin hòa tan trong nước có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất của tế bào. Các vitamin nhóm B từng được cho là một loại vitamin duy nhất và thường được gọi chung là vitamin B. Vitamin B là một trong những loại vitamin thiết yếu của cơ thể trong quá trình chuyển hóa của cơ thể, nhưng cơ thể lại không thể tự sản xuất được.

vitamin-b-la-gi

Vitamin B có vai trò vô cùng quan trọng đối với các hoạt động của hệ thần kinh và các cơ quan khác của cơ thể, trong đó có cả da và tóc. Trong việc chuyển hóa thức ăn thành các chất để nạp vào cơ thể, vitamin B cũng giúp điều hòa các phản ứng của enzyme hay protein, tạo ra năng lượng cho cơ thể hoạt động.

Các nhóm Vitamin B:

  • Vitamin B1 còn được gọi là thiamin – Vitamin B1 là một dẫn xuất có chứa lưu huỳnh của thiazole và pyrimidine. Vitamin B1 có công thức hoá học C12H17N4OS, được tìm thấy đầu tiên trong 8 loại Vitamin B tổng hợp gồm: B2 B3, B5, B6, B7, B8, B9, B12. Loại Vitamin này tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng, rất nhảy cảm với nhiệt độ, phân hủy khi nấu chín, hàm lượng không thay đổi khi được trữ đông lạnh, được hòa tan trong nước.
  • Vitamin B6 còn được gọi là pyridoxine. Vitamin B6 là một loại vitamin nhóm B tan trong nước, hoạt động như một coenzym giúp chuyển hóa tryptophan thành niacin. Vitamin B6 là chất tham gia trong sự chuyển hoá nitrogen, sinh tổng hợp acid nucleic.
  • Vitamin B9 hay còn gọi là Acid folic. Vitamin B9 là một chất thuộc vitamin nhóm B. Đây là một chất rất cần thiết cho sự phát triển và phân chia tế bào cũng như sự hình thành của tế bào máu. Acid folic có nhiều trong các thực phẩm như rau lá xanh, hoa quả, đỗ hạt, lê và các loại hạt, thực phẩm lên men và thịt bò,…
  • Vitamin B12 là một loại vitamin tan trong dầu, nó có nhiều dạng khác nhau. Nó có chứa khoáng chất coban nên các hợp chất Vitamin B12 thường được gọi chung là cobalamins. Hai dạng vitamin B12 hoạt động trong chuyển hóa ở người là methylcobalamin và 5-deoxyadenosylcobalamin.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Vitamin B có tác dụng gì?

vitamin-b-co-tac-dung-gi
Vitamin B có tác dụng gì?

Vitamin B có tác dụng gì?

  • Vitamin B đóng vai trò quan trọng đối với quá trình trao đổi chất, hệ thần kinh, mắt, cơ bắp, các cơ quan, da và tóc.
  • Vitamin B là nguyên liệu cần thiết trong quá trình chuyển hóa thức ăn thành năng lượng và hoạt động điều hòa các phản ứng hóa học trong cơ thể của các enzyme, protein.
  • Vitamin B có thể giảm nguy cơ đột quỵ, đẹp da và tóc: đột quỵ là tình trạng cục máu đông ngăn dòng máu chảy vào não. Bổ sung vitamin B từ thực phẩm hoặc các loại thuốc bổ sung giúp giảm 7% nguy cơ đột quỵ. Vitamin B đóng một vai trò trong sự trao đổi chất và duy trì da, tóc khỏe mạnh.

Vitamin B1

  • Vitamin B1 ngăn chặn bệnh tê phù Beriberi: Những người bị suy dinh dưỡng hoặc uống quá nhiều rượu thường có nguy cơ mắc bệnh beriberi cao. Thiếu hụt vitamin B1 (thiamine) gây ra bệnh tê phù beriberi – một căn bệnh ảnh hưởng đến tim, hệ tiêu hóa và hệ thần kinh. Ngoài ra Vitamin B1 cũng giúp tăng tuần hoàn máu.

tiem1996-vitamin-b1-co-tac-dung-gi

  • Vitamin B1 tốt cho hệ thần kinh: Vitamin B1 là một chất chuyển vận thần kinh có dẫn truyền xung đột thần kinh tại hệ thần kinh trung ương (não, tủy sống) cũng như hệ thần kinh ngoại biên. Vai trò của B1 cũng rất quan trọng trong chức năng của cơ nói chung và tim nói riêng, cùng như đối với trí nhớ.
  • Vitamin B1 đối với tế bào: giúp chuyển hóa năng lượng, nhất là chuyển hóa glucid, cho phép và điều hòa khả năng sử dụng glucid.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

Vitamin B2

  • Vitamin B2 còn được gọi Riboflavin, có chức năng tạo ra và tăng lượng hồng cầu trong cơ thể.
  • Giúp các tế bào tạo ra được nguồn năng lượng cần thiết ở trong cơ thể. Đồng thời, chúng cũng tham gia vào quá trình trao đổi chất, có khả năng điều trị được chứng tiêu chảy kéo dài, sốt dài ngày, ….

vitamin-b2-co-tac-dung-gi

  • Chúng ta có thể bổ sung vitamin B2 vào cơ thể thông qua các thực phẩm trong các bữa ăn hàng ngày như các loại rau có màu xanh đậm, trong thịt, hay trong các loại trái cây như lê, táo, chuối, trong các loại hạt như hạt ngũ cốc,…

Vitamin B3

Vitamin B3 hay còn được gọi là niacin hoặc acid nicotinic, là thành phần chủ yếu có trong NAD và NADP. Đây là thành phần có vai trò quan trọng đối với việc hạ cholesterol trong máu, thiếu triglyceride. Loại vitamin này thực hiện các chức năng chính như sau:

vitamin-b3-co-tac-dung-gi

  • Vitamin B3 có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa các chất như đường, chất béo trong cơ thể nhằm tạo ra năng lượng cho thể hoạt động.
  • Vitamin B3 còn là chất bổ trợ cho quá trình hoạt động của hệ thần kinh và các cơ quan trong hệ tiêu hóa, tăng cường sức khỏe cho các cơ quan này.
  • Vitamin B3 có tác dụng trong việc giữ gìn sự trẻ hóa cho làn da.

Cơ thể con người nếu vitamin B3 sẽ dẫn đến nhiều tình trạng khác nhau, chẳng hạn như bị viêm da, viêm lưỡi hoặc một số các biểu hiện khác ở hệ thần kinh ví dụ như chứng đau nhức đầu hay bị suy giảm trí nhớ,..

Vitamin B5

  • Vitamin B5 hay còn được biết đến với tên gọi là pantothenic acid, với nhiều chức năng, tác dụng khác nhau. Cơ thể con người khi thiếu B5 sẽ xuất hiện các biểu hiện khác nhau, như mệt mỏi, buồn nôn, khó chịu, mất ngủ.

vitamin-b5-co-tac-dung-gi

  • Ngoài ra, vitamin B5 là một dưỡng chất hỗ trợ cơ thể chống lại được những yếu tố gây nhiễm trùng. Chúng còn tham gia hỗ trợ sản xuất các chất dẫn truyền thần kinh ở bên trong não bộ, cải thiện sức khỏe tim mạch, làm giảm căng thẳng và tăng cường mức độ hemoglobin,…
  • Bên cạnh đó, vitamin B5 còn có tác dụng giúp khỏe da, giúp cho tóc mượt, óng ả và đặc biệt là mang đến nhiều tác dụng tuyệt vời trong thẩm mỹ như phân giải được lượng dầu thừa trên da, đặc biệt là da mụn.

Vitamin B6

Vitamin B6 là một dưỡng chất có liên quan mật thiết với quá trình chuyển hóa chất béo, chất đạm. Cụ thể những tác dụng chính của vitamin B6 bao gồm:

vitamin-b6-co-tac-dung-gi

  • Hỗ trợ tốt hơn cho các hoạt động của hệ miễn dịch.
  • Nuôi dưỡng hệ thần kinh và duy trì được sức khỏe của những tế bào máu đỏ.
  • Hỗ trợ điều trị các bệnh thiếu sắc, điều trị tình trạng co giật của trẻ em, điều trị tình trạng nồng độ của homocystein trong máu cao và nhiều bệnh lý khác nhau.

Chúng ta có thể bổ sung vitamin B6 thông qua các loại thực phẩm trong các bữa ăn hàng ngày như cá, thịt, các loại rau củ, các loại trái cây hay các loại hạt,…

Vitamin B7

Vitamin B7 hay còn được gọi là biotin hay vitamin H, loại vitamin này đóng nhiều vai trò quan trọng, cụ thể như:

tiem1996-vitamin-b7-co-tac-dung-gi

  • Tham gia vào việc sản xuất hormone, hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa các protein và cả carbohydrate. Nhờ đó mà vitamin B7 trở thành chất cần thiết cho việc hình thành axit béo, glucose.
  • Được sử dụng nhằm mục đích cải thiện sức khỏe, sự sống hàng ngày của con người. Ngoài ra, B7 còn là một hoạt chất giúp tóc và các móng tay được chắc chắn và bóng mượt hơn.

Chúng ta có thể bổ sung vitamin B7 thông qua các món ăn được làm từ gan, cá hồi, cà rốt, ngũ cốc, trứng,…

Vitamin B9

Vitamin B9 hay còn được gọi là acid folic, đây là chất có vai trò quan trọng đối với quá trình sản xuất những tế bào máu đỏ. Nhờ đó mà các tế bào duy trì được DNA. Vitamin B9 là loại vitamin cần thiết cho quá trình phân chia tế bào, thúc đẩy sự phát triển tế bào ở phụ nữ đang có bầu và trẻ sơ sinh. Nếu thiếu vitamin B9 sẽ gây nên tình trạng thiếu máu hồng cầu to.

vitamin-b9-co-tac-dung-gi

Vitamin B12

Vitamin B12 có rất nhiều tác dụng khác nhau, trong đó thực hiện những chức năng chính như:

tiem1996-vitamin-b12-co-tac-dung-gi

  • Giảm tỷ lệ bị mắc ung thư cổ tử cung và làm cho nồng độ homocysteine giảm đi đáng kẻ.
  • Thành tố quan trọng cho quá trình sản xuất tế bào máu, đồng thời chúng còn giúp nuôi dưỡng tốt những tế bào thần kinh và thúc đẩy cơ thể con người sử dụng axit folic một cách tối ưu nhất.

Con người khi thiếu hụt các vitamin B12 có thể dẫn đến tình trạng mệt mỏi, thiếu máu, trầm cảm. Nếu tình trạng này kéo dài có thể gây nên những ảnh hưởng nghiêm trọng đối với não và cả hệ thần kinh trung ương của cơ thể. Do đó, chúng ta có thể bổ sung vitamin B12 thông qua các thực phẩm hàng ngày như gan động vật, hàu, trai, ngao hay các loại hải sản, cá, các loại thịt.

Lời Kết

Qua bài viết trên, các bạn đã cùng TIEM1996 tìm hiểu rõ Vitamin B là gì? Vitamin B có tác dụng gì đối với sức khỏe. TIEM1996 rất mong chia sẻ hữu ích và giúp bạn có thêm một kiến thức ẩm thực hay để áp dụng vào cuộc sống luôn có một chế độ ăn uống lành mạnh, đảm bảo bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng và những dưỡng chất cần thiết cho cơ thể để giúp cơ thể luôn duy trì ở trạng thái tốt nhất.

Vitamin E là gì? Vitamin E có tác dụng gì đối với sức khỏe?

vitamin-e-la-gi

(TIEM1996) – Vitamin E là gì? Vitamin E là một loại vitamin tan trong chất béo, là một thành phần quan trọng giúp duy trì hoạt động bình thường của các cơ quan trong cơ thể là một chất chống oxy hóa giúp làm chậm các quá trình gây tổn thương tế bào. Nên Vitamin E có vai trò rất quan trọng đối với sắc đẹp của chị em phụ nữ. Qua bài viết sau, TIEM1996 chia sẻ chi tiết Vitamin E có tác dụng gì? Và Vitamin E có trong thực phẩm nào? Các bạn cùng tham khảo nhé.

vitamin-e-la-gi
Vitamin E là gì?

stek-tiem1996-icon-number Vitamin E là gì?

Vitamin E là thuật ngữ chỉ một số các hợp chất thiên nhiên và tổng hợp, có tác dụng ngăn cản oxy hoá các thành phần thiết yếu trong tế bào, bảo vệ màng tế bào khỏi sự tấn công của các gốc tự do. Vitamin E được chỉ định điều trị các rối loạn bệnh lý về da, điều trị hỗ trợ chứng gan nhiễm mỡ, tăng cholesterol máu, hỗ trợ điều trị vô sinh, suy giảm sản xuất tinh trùng ở nam giới.

vitamin-e-la-gi
Vitamin E là gì?

Vitamin E là một loại vitamin rất dễ hòa tan trong chất béo, tồn tại ở dạng dầu sánh màu vàng kim hoặc vàng nhạt. Có hai loại vitamin E có nguồn gốc thiên nhiên và tổng hợp. Vitamin E có nguồn gốc thiên nhiên được chiết xuất từ dầu thực vật như đậu tương, ngô, mầm lúa mạch, các loại hạt có dầu như hạt hướng dương… còn vitamin E tổng hợp được bào chế từ công nghệ hóa chất.

vitamin-e-la-gi

Có hai loại vitamin E tự nhiên có trong thực phẩm (RRR-alpha-tocopherol) và vitamin E tổng hợp nhân tạo có trong các chất bổ sung (all-rac-alpha-tocopherol). Loại vitamin E thiên nhiên được sử dụng nhiều hơn khoảng 50% so với loại tổng hợp. Tác dụng của vitamin E tổng hợp thấp hơn so với loại có nguồn gốc thiên nhiên.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Vitamin E có tác dụng gì đối với sức khỏe

1. Giảm stress oxy hóa, cải thiện khả năng chống oxy hóa

Stress oxy hóa là tình trạng xảy ra khi có sự mất cân bằng giữa khả năng phòng thủ chống oxy hóa của cơ thể cùng với việc sản xuất và tích tụ các gốc tự do. Stress oxy hóa sẽ dẫn đến tổn thương tế bào và tăng nguy cơ bệnh tật.

vitamin-e-co-tac-dung-gi

vitamin E hoạt động như một chất chống oxy hóa mạnh mẽ trong cơ thể, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc bổ sung vitamin E với liều lượng cao có thể làm giảm dấu hiệu của stress oxy hóa và tăng cường khả năng phòng thủ chống oxy hóa.

2. Giảm nguy cơ tim mạch

Huyết áp và mỡ máu (bao gồm LDL-C và Triglyceride) cao có thể làm tăng nguy cơ phát triển các bệnh về tim mạch. Một số nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng, việc bổ sung vitamin E cùng với omega-3 có thể làm giảm LDL và triglyceride ở những người có mức mỡ máu cao, làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim và cải thiện tình trạng sức khỏe.

vitamin-e-co-tac-dung-gi

3. Sức khỏe da

Vitamin E giúp làn da mịn màng, tươi trẻ, hạn chế nếp nhăn. Tình trạng da khô sạm, nhăn nheo, thiếu sức sống, tóc khô và dễ gãy rụng thường là do thiếu vitamin E gây nên. Do đó, trong hầu hết các sản phẩm chăm sóc da và tóc, nhà sản xuất thường đưa vitamin E vào trong thành phần.

vitamin-e-co-tac-dung-gi

Thường ngày, da tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời sẽ bị các tia cực tím hủy hoại, làm da trở nên đen sạm, mất tính đàn hồi, da trùng xuống khiến khuôn mặt trở nên già đi. Ngoài 30 tuổi, mức độ lão hóa da càng cao, các gốc tự do dư thừa sẽ khiến da nhanh chóng bị tổn thương. Bổ sung vitamin E là phương pháp hữu hiệu giúp cải thiện tình trạng trên, giảm tiến trình lão hóa, mang đến vẻ đẹp trẻ trung, đặc biệt là với chị em phụ nữ.

4. Rất tốt cho phụ nữ mang thai và thai nhi

Phụ nữ có thai uống vitamin E sẽ giúp ích cho sự phát triển của thai nhi. Vitamin E giúp tử cung của em bé gái phát triển và hạn chế tình trạng teo tinh hoàn ở em bé trai. Ngoài ra, vitamin E còn góp phần làm giảm tỷ lệ sinh non hoặc sảy thai, đảm bảo an toàn cho cả mẹ bầu và thai nhi.

vitamin-e-co-tac-dung-gi

Nhiều chị em phụ nữ khi mang thai sẽ bị rạn da, da xấu đi trông thấy. Bổ sung vitamin E khi mang thai sẽ giúp làn da của mẹ bầu đẹp hơn, ngăn ngừa, hạn chế rạn da, giúp mẹ bầu tự tin hơn trong giao tiếp và cuộc sống hàng ngày.

5. Kiểm soát đau bụng kinh

Đau bụng kinh là tình trạng đặc trưng bởi những cơn đau dữ dội và thường xuyên trong kỳ kinh nguyệt, bao gồm chuột rút và đau vùng chậu. Các nghiên cứu đã chứng minh, bổ sung vitamin E có thể làm giảm cơn đau ở những phụ nữ gặp phải tình trạng này.

vitamin-e-co-tac-dung-gi

6. Cải thiện bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD)

NAFLD là tình trạng tích tụ mỡ trong gan ở những người uống ít hoặc không uống rượu. Các nghiên cứu vào năm 2021 đã cho thấy rằng việc bổ sung vitamin E làm giảm nồng độ 2 loại men gan alanine aminotransferase (ALT) và aspartate aminotransferase (AST), đồng thời giảm mức lipid trong máu và cải thiện chức năng gan ở những người bị NAFLD.

vitamin-e-co-tac-dung-gi

7. Sức khỏe nhận thức

Duy trì mức vitamin E ổn định và sử dụng các chất bổ sung có thể giúp bảo vệ cơ thể chống lại sự suy giảm nhận thức. Một số nghiên cứu tiền cứu cho thấy bổ sung vitamin E, đặc biệt là kết hợp với vitamin C, có thể giúp cải thiện chức năng nhận thức hoặc giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer và một số dạng sa sút trí tuệ khác.

vitamin-e-co-tac-dung-gi

8. Có lợi cho người lớn tuổi

vitamin E có rất nhiều vai trò quan trọng đối với sức khỏe, bao gồm giảm viêm và cải thiện chức năng miễn dịch. Nên việc bổ sung vitamin E sẽ có lợi cho những người có nhu cầu tăng hoặc không được cung cấp đủ vitamin E trong chế độ ăn uống hằng ngày, đặc biệt là ở người lớn tuổi.

vitamin-e-co-tac-dung-gi

9. Cải thiện chức năng phổi

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng bổ sung vitamin E có thể giúp cải thiện chức năng phổi cùng với một vài triệu chứng của bệnh hen suyễn ở trẻ em và người lớn.

vitamin-e-co-tac-dung-gi

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Vitamin E có trong thực phẩm nào?

Ở mục trên, chúng ta đã tìm hiểu rõ Vitamin E có tác dụng gì đối với sức khỏe. Nên việc bổ sung vitamin E là rất quan trọng để tránh tình trạng thiếu hụt vitamin E ảnh hưởng tới sức khỏe. Mục dưới chúng ta cùng nhau tìm hiểu Vitamin E có trong thực phẩm nào cần biết để bổ sung vào chế độ ăn uống lành mạnh hằng ngày nhé.

vitamin-e-co-trong-thuc-pham-nao

1. Hạt hướng dương

Hạt hướng dương đứng đầu trong danh sách thực phẩm giàu vitamin E. Trong 100 gram hạt hướng dương có đến 35,17 mg vitamin E. Không chỉ vậy, chúng còn chứa nhiều chất dinh dưỡng khác như magie, đồng, vitamin B1… Bạn có thể rắc nhân hạt hướng dương lên sữa chua, bột yến mạch, ăn cùng với salad hoặc xay cùng các loại sinh tố để tăng hương vị và dinh dưỡng. Ngoài ra, loại thực phẩm này còn chứa nhiều chất xơ, giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh hơn.

2. Hạnh nhân

Trong 100 g hạnh nhân có 25,63 mg vitamin E. Bạn có thể ăn hạnh nhân rang trong các bữa ăn nhẹ, thêm vào ngũ cốc, bánh nướng hoặc làm sữa hạnh nhân. Không chỉ đáp ứng nhu cầu bổ sung vitamin E, các nghiên cứu cũng chỉ ra, hạnh nhân còn mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe như: giảm nguy cơ béo phì và bảo vệ sức khỏe tim mạch.

3. Đậu phộng

Đây là thực phẩm rất phổ biến. Nhà dinh dưỡng học Anshul Jaibharat cho biết, đậu phộng là một trong những thực phẩm giàu vitamin E, cung cấp các chất chống oxy hóa dồi dào, giàu chất béo lành mạnh và tốt cho tim mạch. Bạn có thể sử dụng đậu phộng để ăn vặt, kết hợp cùng các món gỏi, làm sữa hạt hoặc chế biến thành bơ đậu phộng.

vitamin-e-co-trong-thuc-pham-nao

4. Quả bơ

Bơ là một loại trái cây giàu dinh dưỡng. Trong 100g quả bơ có chứa khoảng 2,07 mg vitamin E. Theo nhiều chuyên gia sức khỏe, bơ rất giàu chất xơ, ít carbohydrate và chỉ cần ăn 1 quả bơ là đã có thể cung cấp 20% lượng vitamin E cần thiết hàng ngày. Rất nhiều món ăn có thể sáng tạo cùng với bơ như: xay sinh tố, ăn cùng bánh mì, trộn salad, sữa chua hoặc yến mạch

5. Cải bó xôi

100g rau cải bó xôi chứa 2,03 mg vitamin E. Chúng được coi là một trong những loại rau lá xanh tốt cho sức khỏe và cung cấp nhiều vitamin, khoáng chất thiết yếu. Chỉ cần nửa chén cải bó xôi, bạn đã nạp khoảng 16% nhu cầu vitamin E của cơ thể. Cải bó xôi thường được ăn sống, nấu chín, trộn trong món salad hoặc làm nước ép.

6.  Bí đỏ

Có khoảng 1,29 mg vitamin E trong 100g bí đỏ. Tuy chứa nhiều vitamin và khoáng chất nhưng bí đỏ chứa lượng calo tương đối thấp bởi 94% bí ngô là nước. Bạn có thể dễ dàng chế biến bí đỏ thành nhiều món ăn khác nhau như: nấu canh, nấu chè, làm sữa hoặc nấu cháo…

vitamin-e-co-trong-thuc-pham-nao

7. Măng tây

Được mệnh danh là “vua dinh dưỡng” của các loại rau, măng tây có giá trị dinh dưỡng rất cao bao gồm: chất xơ, protein, các vitamin như: E, A, C, K, B1, B2, B6,… Một chén măng tây chứa khoảng 18% nhu cầu hàng ngày của bạn về vitamin E. Bạn có thể làm các món như: măng tây xào thịt bò, măng tây xào tỏi hoặc nấu với các món súp, món canh…

8. Bông cải xanh

Bông cải xanh là nguồn cung cấp protein dồi dào và là thực phẩm giàu vitamin E. Bông cải xanh cũng chứa các chất giúp giảm cholesterol xấu và là một trong những thực phẩm thanh lọc cơ thể tốt nhất. Bạn có thể thêm một ít bông cải xanh vào súp, salad hoặc dùng bông cải xanh hấp, luộc như một món ăn phụ trong bữa ăn. Lưu ý, để giữ nguyên giá trị dinh dưỡng của bông cải xanh, hãy nấu chúng ở nhiệt độ thấp.

vitamin-e-co-trong-thuc-pham-nao

9. Các loại Cá

Không chỉ là thực phẩm giàu vitamin E, cá là một nguồn dinh dưỡng tuyệt vời chứa axit béo omega 3 rất tốt cho thị lực, tim mạch và trí não. Nghiên cứu cho thấy, vitamin E còn góp phần bảo vệ và phát huy tác dụng của omega 3. Các loại cá chứa nhiều vitamin E bao gồm: cá hồi, cá trích, cá tuyết…

10. Các loại dầu thực vật cũng là thực phẩm giàu vitamin E

Dầu oliu, dầu mè, dầu mầm gạo, dầu hạnh nhân, dầu hướng dương là những loại dầu thực vật chứa hàm lượng vitamin E cao, dưới đây là thông tin cụ thể hàm lượng vitamin E trong một muỗng canh:

  • Dầu oliu: 1,94 mg
  • Dầu mè: 6,4 mg
  • Dầu mầm gạo: 20 mg
  • Dầu hạnh nhân: 5,3 mg
  • Dầu hướng dương: 5,6 mg

Thực phẩm giàu vitamin E dễ dàng tìm thấy xung quanh chúng ta nên hầu hết chúng ta ít có nguy cơ bị thiếu hụt. Vitamin E tan trong chất béo, vì vậy để hấp thu vitamin E từ các thực phẩm một cách tối ưu, bạn nên kết hợp chúng cùng các chất béo lành mạnh.

Lời Kết

Qua bài viết trên, các bạn đã cùng TIEM1996 tìm hiểu rõ Vitamin E là gì? Vitamin E có tác dụng gì đối với sức khỏe chúng ta cũng như Vitamin E có trong thực phẩm nào? TIEM1996 rất mong chia sẻ hữu ích và giúp bạn có thêm một kiến thức ẩm thực hay để bổ sung vào chế độ ăn uống lành mạnh hằng ngày.

Vitamin D có trong thực phẩm nào? Vitamin D có tác dụng gì?

vitamin-d-co-trong-thuc-pham-nao

(TIEM1996) – Vitamin D có trong thực phẩm nào? là câu hỏi được rất nhiều người đang rất quan tâm. Vitamin D là một loại Vitamin có vai trò rất quan trọng không thể thiếu trong sự phát triển của răng và xương. Đây là một chất xúc tác quan trọng giúp cơ thể hấp thụ photphat và canxi tốt hơn, cùng với đó là tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Qua bài viết sau, TIEM1996 chia sẻ chi tiết Vitamin D có tác dụng gì đối với sức khỏe, các bạn cùng tham khảo nhé.

vitamin-d-co-trong-thuc-pham-nao
Vitamin D có trong thực phẩm nào?

stek-tiem1996-icon-number Vitamin D là gì?

Vitamin D là gì

Vitamin D (calciferol) gồm một nhóm seco-sterol tan trong chất béo, được tìm thấy rất ít trong thức ăn tự nhiên. Vitamin D được quang hợp trong da của động vật có xương sống nhờ tác động bức xạ B của tia tử ngoại. Vitamin D có nhiều cấu trúc, tuy nhiên, có 2 cấu trúc sinh lý chính là vitamin D2 (ergocalciferol) và vitamin D3 (cholecalciferol). Vitamin D2 có nguồn gốc từ men nấm và sterol thực vật, ergosterol, vitamin D3 được tổng hợp từ 7-dehydrocholesterol ở da. Xét theo góc độ dinh dưỡng người, 2 loại này có giá trị sinh lý tương tự nhau.

vitamin-d-la-gi

Phân loại Vitamin D

Vitamin D có tổng cộng 5 dạng từ vitamin D1 đến vitamin D5. Trong đó, vitamin D2 và vitamin D3 là 2 dạng chính, có công dụng chính đến sức khỏe con người. Cụ thể:

  • Vitamin D1 (hợp chất của ergocalciferol với lumisterol): Đây là loại vitamin rất ít khi gặp và được tổng hợp thông qua phản ứng hóa học từ ergocalciferol (vitamin D2) và lumistrol trong cơ thể theo tỉ lệ 1:1.
  • Vitamin D2 (ergocalciferol): Thường có trong thực vật và có nguồn gốc từ cỏ linh lăng và một số loại nấm (portobello, nấm hương, nấm mỡ). Vitamin D2 chỉ hoạt thông qua phản ứng hóa học trong gan hoặc thận.

vitamin-d-la-gi

  • Vitamin D3 (cholecalciferol): Loại vitamin này còn được gọi là vitamin quang hóa tức là loại này được tạo nên từ tác động của bức xạ tia cực tím (UV) trên tiền chất 7-dehydrocholesterol của nó. Nói đơn giản hơn, đây là một trong số ít vitamin mà cơ thể tự tổng hợp được nhờ ánh nắng mặt trời thông qua da.
  • Vitamin D4 (22-dihydroergocalciferol): Là vitamin được tạo nên nhờ vào phản ứng hóa học giữa các vitamin D2 với nhau, đây là loại vitamin hiếm gặp.
  • Vitamin D5 (sitocalciferol): Giống như vitamin D4, đây là một loại vitamin hiếm gặp và được tạo thành tương tự vitamin D3 với thành phần 7-dehydrocholesterol nhưng quá trình sau đó lại hoàn toàn khác.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Vitamin D có trong thực phẩm nào?

Vitamin D có vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe con người chúng ta, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ. Do vậy, việc bổ sung Vitamin D thường xuyên là việc rất cần thiết để tránh tình trạng thiếu hụt vitamin D gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Sau đây, chúng ta cùng tìm hiểu vitamin D có trong thực phẩm nào? để bổ sung vào chế độ ăn uống hằng ngày nhé.

vitamin-d-co-trong-thuc-pham-nao

1. Cá hồi

Cá Hồi (tên tiếng anh là fatty fish) được biết đến là một loại cá béo cực kỳ giàu vitamin D. Loại cá này chứa rất ít lượng calo và cứ mỗi 60gr cá sẽ có khoảng 370 IU vitamin D. Tuy nhiên, cá hồi tự nhiên thường chứa hàm lượng vitamin D nhiều hơn cá hồi nuôi rất nhiều. Việc ăn cá hồi không chỉ giúp bạn bổ sung vi chất mà còn là nguồn cung cấp omega-3, protein và một số chất chống oxy hóa.

2. Lòng đỏ trứng

Khi nhắc đến các loại thực phẩm cung cấp nhiều vitamin D cho trẻ không thể không nhắc đến lòng đỏ trứng. Trong một quả trứng, thứ người ta tìm thấy nhiều nhất ở lòng trắng là chất béo còn riêng lòng đỏ trứng chứa rất nhiều vitamin D. Cũng giống như cá hồi những con gà công nghiệp sẽ cung cấp lượng dưỡng chất thấp hơn so với những con gà thả vườn. Tuy nhiên, theo các nghiên cứu mẹ không nên cho con ăn quá 1 quả trứng/ ngày để hạn chế khả năng mắc bệnh tim mạch ở trẻ.

3. Cá trích và cá mòi

Cá trích là loài cá được sử dụng làm thức ăn dưới dạng hình thức chế biến: Ăn sống, đóng hộp, hun khói,… Loại cá này tuy nhỏ nhưng là loại thực phẩm cung cấp nhiều vitamin D cho trẻ. Cứ 100g cá trích Đại Tây Dương sẽ cung cấp 216 IU vitamin D.

Cá mòi đóng hộp cũng được coi là loại thực phẩm chứa khá nhiều vitamin D. Cứ khoảng 100g cá mòi sẽ chứa khoảng 177 IU loại dưỡng chất này. Có thể nói đây là 2 loại cá vô cùng tốt cho sự phát triển của trẻ nhỏ.

vitamin-d-co-trong-thuc-pham-nao

4. Nấm

Nấm là một lại thực phẩm thơm ngon trong số ít các loài thực vật chứa nhiều vitamin D. Nếu trong động vật chứa nhiều hàm lượng vitamin D3 thì trong nấm chứa nhiều vitamin D2. Lượng dưỡng chất có trong loại thực vật này phụ thuộc vào từng giống nấm. Nấm không những cung cấp nhiều vitamin D mà còn bổ sung một số chất dinh dưỡng khác tốt cho trẻ nhỏ.

5. Sữa

Trong tự nhiên, sữa không chứa vitamin D nhưng hầu hết các nhãn hàng sữa đều bổ sung dưỡng chất này vào sản phẩm của mình. Khi trẻ thường xuyên uống một lượng sữa nguyên kem nhất định vào mỗi ngày sẽ giúp cơ thể phát triển cân đối. Bởi trong một ly sữa không chỉ chứa mỗi vitamin D mà còn bổ sung thêm một số khoáng chất khác như kali, canxi,…

6. Hải sản có vỏ

Các loại hải sản có vỏ là một trong những thực phẩm cung cấp nhiều vitamin D cho trẻ. Không chỉ vitamin D mà canxi, omega3 có trong thực phẩm này rất có lợi cho sự phát triển răng miệng của trẻ. Một số loại hải sản chứa hàm lượng cholesterol tương đối cao, do đó không nên cho trẻ ăn quá nhiều.

vitamin-d-co-trong-thuc-pham-nao

7. Gan bò

So với thịt đỏ, gan bò chứa khá ít lượng calo, chất béo và có hàm lượng vitamin D vừa phải. Trong khoảng 100g gan bò sẽ chứa khoảng 50 IU vitamin D. Gan bò không chỉ thúc đẩy sự phát triển xương khớp mà còn giúp cho làn da, mái tóc của trẻ trở nên khỏe mạnh hơn.

8. Sữa chua

Bên cạnh việc tốt cho hệ tiêu hóa thì sữa chua cũng là loại thực phẩm cung cấp nhiều vitamin D cho trẻ. Với một 1 hộp sữa chua trẻ sẽ được bổ sung đến 20% hàm lượng vitamin D mỗi ngày. Để đảm bảo cơ thể được hấp thụ thêm nhiều dưỡng chất khác tốt nhất hãy cho trẻ ăn sữa chua với trái cây.

vitamin-d-co-trong-thuc-pham-nao

9. Đậu phụ

Có thể bạn chưa biết đậu phụ là một trong những món ăn hàng ngày chứa nhiều lượng vitamin D bậc nhất. Trong khoảng 100g đậu phụ giúp cung cấp cho trẻ 39% lượng vitamin D cần thiết cho mỗi ngày. Hãy thêm vào thực đơn nhà mình mỗi tuần 1 lần để bổ sung đủ lượng vitamin D cho trẻ.

10. Phô mai

Mặc dù không được ưa chuộng tại Việt Nam nhưng phô mai là một trong những loại thực phẩm cung cấp nhiều vitamin D cho trẻ. Đây đồng thời là nguồn thực phẩm mang đến một hàm lượng lớn canxi. Sản phẩm này giúp trẻ tăng cường độ chắc khỏe của xương và phòng ngừa bệnh sâu răng cực kỳ hiệu quả, Ngoài ra, tình trạng hao mòn men răng cũng được giảm xuống đáng kể nhờ ăn phô mai.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Vitamin D có tác dụng gì đối với sức khỏe

vitamin-d-co-tac-dung-gi

1. Vitamin D có tác dụng gì đối với sức khỏe:

  • Vitamin D có tác dụng phòng ngừa rủi ro mắc phải bệnh cảm cúm, nhất là ở lứa tuổi trẻ nhỏ và thanh thiếu niên.

  • Vitamin D nếu được bổ sung hợp lý còn giúp bảo vệ hệ thống tim mạch, hạn chế tình trạng xơ vữa mạch máu.

  • Phụ nữ giai đoạn mãn kinh và người cao tuổi khi được bổ sung vitamin D sẽ giúp ngăn ngừa được các dấu hiệu loãng xương, giúp xương trở nên chắc khỏe hơn, tránh tình trạng xương đau nhức, gãy rụng.

  • Vitamin D còn có khả năng hạn chế rủi ro mắc phải bệnh đa xơ cứng hoặc cải thiện triệu chứng của bệnh lý này. Đây là một loại bệnh khiến hệ miễn dịch của cơ thể tấn công làm tổn thương hệ thần kinh trung ương.

  • Vitamin D hỗ trợ giảm thiểu khả năng mắc phải một số bệnh ung thư như ung thư vú, ung thư ruột kết và ung thư tuyến tiền liệt. Nếu kết hợp đúng cách vitamin D và canxi sẽ có tác dụng làm giảm nguy cơ mắc phải ung thư;

  • Nhờ cơ chế kích thích sự hấp thu phốt phát và canxi hiệu quả từ ruột, vitamin D sẽ giúp bạn giảm bớt sự thèm ăn, từ đó bạn sẽ ăn ít đi và lượng calo được nạp vào cơ thể cũng được cắt giảm, góp phần kiểm soát tốt trạng thái cân nặng.

2. Triệu chứng khi thiếu hụt Vitamin D

vitamin-d-co-tac-dung-gi

  • Ra nhiều mồ hôi: thiếu hụt Vitamin D khiến hàm lượng serotonin suy giảm. Điều này dẫn đến việc bạn sẽ thường xuyên bị ra mồ hôi nhiều, nhất là ở trán hay lòng bàn tay.

  • Rụng tóc: chu kỳ phát triển không ổn định do thiếu Vitamin D khiến tóc khó mọc hoặc mọc chậm, dễ gãy rụng.

  • Ảnh hưởng đến răng: răng mọc chậm, lộn xộn, không đồng đều, có thể ảnh hưởng đến việc ăn uống sau này, nhất là với trẻ em.

  • Đau nhức cơ, xương khớp: những bệnh nhân thiếu Vitamin D có thể thường xuyên phải chịu những cơn đau tại vùng lưng, các khớp gối, cổ tay/ chân,…

  • Một số triệu chứng khác: táo bón, chán ăn, mệt mỏi, khó ngủ, suy giảm trí nhớ,…

Lời Kết

Qua bài viết trên, các bạn đã cùng TIEM1996 tìm hiểu rõ Vitamin D là gì? Vitamin D có trong thực phẩm nàoVitamin D có tác dụng gì đối với sức khỏe. TIEM1996 rất mong chia sẻ hữu ích và giúp bạn có thêm một kiến thức ẩm thực hay để bổ sung vào chế độ ăn uống lành mạnh hằng ngày.

Vitamin B9 là gì? Vitamin B9 có tác dụng gì đối với sức khỏe

vitamin-b9-la-gi

(TIEM1996) – Vitamin B9 là gì? Vitamin B9 còn được gọi là Folate, là một loại Vitamin rất quan trọng trong việc hình thành tế bào hồng cầu và cho sự phát triển của tế bào khỏe mạnh. Axit folic là một phiên bản nhân tạo của vitamin B9, rất cần thiết cho sự phát triển thích hợp của cơ thể con người. Khi một chế độ ăn thiếu thực phẩm giàu folate hoặc axit folic có thể dẫn đến thiếu hụt folate, gây ra một số ảnh hưởng tới sức khỏe.

vitamin-b9-la-gi

stek-tiem1996-icon-number Vitamin B9 là gì?

Vitamin B9 hay còn có tên gọi khác là folate hoặc acid folic. Là một loại vitamin thiết yếu có nhiều vai trò quan trọng đối với cơ thể của con người, đặc biệt đối với phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh. Đây là một trong 8 loại vitamin thuộc nhóm B có tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của cơ thể. Loại vitamin này còn được gọi là folate hoặc axit folic tuỳ vào nguồn gốc của nó.

vitamin-b9-la-gi

Folate là thuật ngữ để chỉ vitamin B9 có trong các thực phẩm tự nhiên. Còn axit folic là sản phẩm nhân tạo của Vitamin B9, ở dạng tổng hợp trong thực phẩm chức năng và thực phẩm bảo vệ sức khoẻ.

vitamin-b9-la-gi

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Vitamin B9 có tác dụng gì đối với sức khỏe

1. Phòng ngừa dị tật bẩm sinh và biến chứng thai kỳ

Một tác dụng vô cùng quan trong của vitamin B9 đó chính là vai trò quan trọng trong việc hình thành, tổng hợp, nhân đôi và tránh các đột biến ADN, làm giảm tỉ lệ dị tật bẩm sinh, đặc biệt là chứng dị tật ống thần kinh. Chính vì vậy, đây là loại vi chất vô cùng cần thiết cho phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh.

vitamin-b9-co-tac-dung-gi

Do đó, các chuyên gia đều khuyến cáo rằng, phụ nữ chuẩn bị mang thai và trong quá trình mang thai cần bổ sung đủ 400 – 800 mcg acid folic mỗi ngày. Thời gian bắt đầu ít nhất từ 1 tháng trước khi mang thai và bổ sung đầy đủ ít nhất trong 2-3 tháng đầu của thai kỳ.

Ngoài ra đối với nam giới, vitamin B9 có tác dụng gì? Loại vitamin này còn tham gia vào quá trình tạo tinh trùng, làm tăng số lượng và chất lượng của tinh trùng.

2. Giảm các yếu tố nguy cơ gây ra bệnh tim mạch

Đối với hệ tim mạch thì vitamin B9 có tác dụng gì?. Vitamin B9 đóng một vai trò quan trọng đối với quá trình chuyển hóa homocysteine – đây là loại axit amin có thể gây các vấn đề về tim mạch, mạch vành khi chúng có nồng độ cao trong máu.

vitamin-b9-co-tac-dung-gi

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi bổ sung acid folic làm giảm nồng độ homocysteine ​​và làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim, bổ sung acid folic có thể giúp giảm 4% nguy cơ mắc bệnh tim và giảm tới 10% nguy cơ đột quỵ.

3. Tăng cường sức khỏe trí não

Đối với hệ thần kinh thì Vitamin B9 có tác dụng gì? Trong quá trình tổng hợp các chất dẫn truyền thần kinh thì acid folic là một yếu tố không thể thiếu. Bổ sung đầy đủ vitamin B9 sẽ giúp cho hệ thần kinh được hoạt động tốt hơn, tránh được các bệnh như trầm cảm, tự kỷ,….

vitamin-b9-co-tac-dung-gi

Theo một báo cáo được tổng hợp từ các nghiên cứu ở 121 người bị bệnh Alzheimer cho thấy, những người dùng 1,250 mcg axit folic mỗi ngày liên tục trong 6 tháng đều được cải thiện nhận thức, giảm các dấu hiệu viêm so với những người chỉ dùng donepezil.

4. Phòng ngừa bệnh thiếu máu

Khi kết hợp cùng vitamin B12, tác dụng của vitamin B9 còn giúp cơ thể sản sinh tế bào máu, hạn chế được bệnh thiếu máu ở cơ thể. Ngoài ra, vitamin B9 cũng khá quan trọng đối với những người thường xuyên phải dùng thuốc giảm đau, hạ đường huyết, kháng sinh hoặc chống sốt rét,… Bởi đây được coi là chất xúc tác của nhiều loại dược phẩm khác, làm giảm tối đa các tác dụng phụ có hại của thuốc với cơ thể.

vitamin-b9-co-tac-dung-gi

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Vitamin B9 có trong thực phẩm nào

Vitamin B9 có rất nhiều trong thực vật bao gồm các sản phẩm rau ăn lá cũng như các loại hoa quả. Đây là một loại vitamin có thể được bổ sung một cách dễ dàng thông qua các thực phẩm sử dụng trong bữa ăn hằng ngày. Sau đây là một số loại thực phẩm có chứa hàm lượng cao Vitamin B9 ( folate tự nhiên):

vitamin-b9-co-trong-thuc-pham-nao

1. Các loại đậu

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trong một khẩu phần ăn có chứa 50g cung cấp lượng vitamin B9 tương đương 15% nhu cầu của cơ thể mỗi ngày. Đây là nhóm thực phẩm đa dạng, có thể kể đến các loại phổ biến như đậu hà lan, đậu nành, đậu xanh, đậu đen, đậu ván,… cũng chứa rất nhiều chất dinh dưỡng, đặc biệt là chất đạm.

2. Măng tây

Mặc dù lượng calo trong măng tây khá thấp nhưng lại chứa nhiều các chất dinh dưỡng, trung bình trong 90g măng tây qua chế biến bổ sung cho cơ thể lượng folate đáp ứng được 35% nhu cầu mỗi ngày. Măng tây cũng được biết đến như một loại thực phẩm giàu vitamin K, C, A chất xơchất béo hỗ trợ tốt nhất cho hệ tiêu hóa, làm giảm đường huyết cũng như tốt cho quá trình giảm cân.

vitamin-b9-co-trong-thuc-pham-nao

3. Rau chân vịt

Được mệnh danh là thực phẩm “vàng” vì chứa rất nhiều các chất dinh dưỡng, sự có mặt của vitamin B9 cùng với một nguồn dồi dào các khoáng chất khác như K, Mg, Zn,… là lựa chọn thông minh cho người mắc bệnh tiểu đường, cao huyết áp, cũng như cải thiện hệ tiêu hóa.

4. Súp lơ

Súp lơ hay còn được gọi là bông cải xanh có chứa nhiều vitamin B9 tốt cho cơ thể, bằng việc thêm vào khẩu phần ăn hằng ngày 1 đến 2 bát súp lơ giúp đảm bảo lượng folate cần thiết duy trì cho cơ thể luôn khỏe mạnh. Bên cạnh đó hàm lượng các vitamin và các dưỡng chất khác có trong súp lơ rất tốt cho hệ tiêu hóa.

vitamin-b9-co-trong-thuc-pham-nao

5. Bơ

Là thực phẩm phổ biến bên cạnh hương vị thơm ngon, ít đường và giàu chất béo không bão hòa, bơ còn chứa nhiều vitamin B9, trong nửa quả bơ chín có chứa tới 85 mcg folate, cung cấp khoảng 20% nhu cầu của cơ thể đối với loại vitamin này.

6. Trứng gà

Đây là thực phẩm rất giàu vitamin B9. Trong 100g trứng gà luộc có chứa 47 mcg folate, 700 mcg vitamin A, bên cạnh đó trứng gà còn cung cấp cho cơ thể rất nhiều các dưỡng chất khác như protein, chất béo, các khoáng chất như Kali, Kẽm, Sắt, Canxi. Đây còn là thực phẩm có tính an toàn gần như tuyệt đối, phù hợp với tất cả mọi đối tượng, dễ chế biến và kết hợp với các thực phẩm khác.

vitamin-b9-co-trong-thuc-pham-nao

7. Gan heo

Gan Heo là nội tạng động vật được sử dụng phổ biến hiện nay, nhiều người vẫn thắc mắc về công dụng của gan đối với sức khỏe, gan heo có thật sự tốt hay không? Các con số chỉ ra rằng trong gan heo chứa lượng folate đáp ứng tới 65% nhu cầu hằng ngày của mỗi người, chưa kể đến sự có mặt của các vitamin B12, vitamin A và đặc biệt là Sắt, cung cấp nhiều dưỡng chất cho cơ thể.

stek-tiem1996-icon-number Có nên sử dụng thực phẩm chức năng bổ sung Vitamin B9?

Vitamin B9 có nguồn gốc từ thực phẩm rất dễ bị thất thoát trong quá trình nấu ăn và chế biến nên không giữ được toàn bộ hàm lượng ban đầu. Vì thế việc sử dụng thực phẩm chức năng là rất cần thiết. Theo nghiên cứu, vitamin B9 và axit folic có tác dụng tương tự. Vitamin B9 được tìm thấy trong thực phẩm tự nhiên. Axit folic là sản phẩm nhân tạo.

vitamin-b9-la-gi

Các bà mẹ đang trong thai kỳ hoặc đang có ý định mang thai, do nhu cầu về khoáng chất và vitamin cao nên bổ sung đầy đủ liều lượng axit folic cần thiết. Không những đảm bảo cho sức khỏe của bản thân chính các mẹ bầu, tránh sinh non, thiếu máu mà còn giúp phòng tránh dị tật thai nhi.

vitamin-b9-la-gi

Có rất nhiều các sản phẩm cung cấp axit folic uy tín trên thị trường các bà mẹ có thể tham khảo và sử dụng dưới sự hướng dẫn và theo dõi của bác sĩ.

Lời Kết

Qua bài viết trên, quý bạn đọc đã cùng TIEM1996 tìm hiểu rõ Vitamin B9 là gì? Vitamin B9 có tác dụng gì đối với sức khỏe con người. TIEM1996 rất mong chia sẻ hữu ích và giúp bạn có thêm một kiến thức ẩm thực hay để bổ sung vào chế độ ăn uống lành mạnh hằng ngày tốt cho sức khỏe.

Vitamin B6 là gì? Vitamin B6 có trong thực phẩm nào?

vitamin-b6-la-gi

(TIEM1996) – Vitamin B6 là gì? Vitamin B6 hay còn gọi là pyridoxine, là vitamin rất quan trọng cho sự phát triển của não, giúp cho hệ thống thần kinh và hệ miến dịch khỏe mạnh. Vitamin B6 (pyridoxine) cần thiết cho quá trình chuyển hóa carbohydrate, axit amin và chất béo (lipid), giúp sự hình thành các tế bào hồng cầu. Qua bài viết sau, TIEM1996 chia sẻ Vitamin B6 có trong thực phẩm nào? Và Vitamin B6 có tác dụng gì đối với sức khỏe, các bạn cùng tham khảo nhé.

vitamin-b6-la-gi

stek-tiem1996-icon-number Vitamin B6 là gì?

Vitamin B6 là gì?

Vitamin B6 thuộc nhóm vitamin B, còn gọi là pyridoxine, tan được trong nước và rất cần thiết trong một số chức năng hoạt động mà cơ thể không thể tự sản xuất ra được. Vì thế, chúng ta cần được bổ sung vitamin B6 từ nguồn bên ngoài như thực phẩm hoặc chất bổ sung để phòng ngừa một số bệnh mãn tính xảy ra.

vitamin-b6-la-gi

Vai trò của Vitamin B6

Vitamin B6 là một trong những vitamin có trong họ vitamin B phức tạp (Vitamin B-complex). Tất cả các vitamin B, bao gồm vitamin B6, đóng một vai trò thiết yếu trong một loạt các chức năng thể chất và tâm lý. Chúng giúp duy trì chức năng thần kinh, chức năng gan, trao đổi chất, tăng cường năng lượng cũng như tốt cho da, tóc, móng của bạn.

vitamin-b6-la-gi

Vitamin B6 gồm một số dẫn xuất, bao gồm pyridoxal, pyridoxal 5-phosphate và pyridoxamine. Các hợp chất này đều liên quan đến nhiều chức năng sinh học của thần kinh, tuần hoàn, thể chất. Do đó, khi bạn thiếu vitamin B6 bạn sẽ thấy mệt mỏi, khó chịu, lo âu, trầm cảm.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Vitamin B6 có trong thực phẩm nào?

Sự thiếu hụt vitamin B6 có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Ăn quá ít có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thần kinh trung ương của bạn. Điều này đặc biệt đúng đối với trẻ em. Nên chúng ta cùng tìm hiểu Vitamin B6 có trong thực phẩm nào để bổ sung vào chế độ ăn uống hằng ngày tránh tình trạng thiếu hụt Vitamin B6 nhé.

vitamin-b6-co-trong-thuc-pham-nao

1. Sữa

Sữa là thực phẩm giàu vitamin B6, một cốc sữa bò hoặc sữa dê cung cấp 5% giá trị vitamin B6 được khuyến nghị hàng ngày. Ngoài ra, sữa còn cung cấp rất nhiều khoáng chất quan trọng, Vitamin b12 và Canxi. Do vậy, bạn nên bổ sung sữa hằng ngày vào chế độ ăn uống để đảm bảo năng lượng cũng như bổ sung các loại Vitamin cần thiết cho cơ thể.

vitamin-b6-co-trong-thuc-pham-nao

2. Phô mai

Vitamin B6 là một loại vitamin tan trong nước, được tìm thấy trong thành phần đạm whey của pho mát. Phô mai càng có nhiều váng sữa, thì càng có nhiều vitamin B6. Các chất dinh dưỡng hòa tan trong nước khác được tìm thấy trong whey bao gồm thiamin (vitamin B1), riboflavin (vitamin B2), folate và niacin (vitamin B3).

vitamin-b6-co-trong-thuc-pham-nao

3. Cá hồi

Cá Hồi từ lâu được biết đến là loại cá tốt cho tim mạch, và là loại thực phẩm rất giàu vitamin B6 cũng như các loại vitamin khác. Ngoài ra, Cá hồi rất giàu chất dinh dưỡng khác và là một nguồn protein ít chất béo rất tuyệt vời.

vitamin-b6-co-trong-thuc-pham-nao

Vitamin B6 rất quan trọng đối với sức khỏe tuyến thượng thận. Tuyến thượng thận của bạn sản xuất các hormone quan trọng, bao gồm cortisol, adrenalin và aldosterone. Các hormone được sản xuất trong tuyến thượng thận giúp điều hòa huyết áp và có tác dụng kiểm soát lượng đường trong máu.

4. Cá Ngừ

Hàm lượng rất cao của Vitamin B6 có thể được tìm thấy trong Cá Ngừ, đặc biệt là ở các giống cá ngừ vây vàng và cá ngừ albacore. Nồng độ vitamin B6 cao nhất được tìm thấy trong bít tết cá ngừ, mặc dù cá ngừ đóng hộp cũng có thể chứa hàm lượng đáng kể.

vitamin-b6-co-trong-thuc-pham-nao

Cũng giống như Cá Hồi, Cá Ngừ còn chứa nhiều axit béo omega-3 và các khoáng chất khác rất tốt cho sức khỏe. Do vậy, bạn hãy bổ sung các món ăn chế biến từ Cá Ngừ vào chế độ ăn uống để bổ sung vitamin B6 cũng như các khoáng chất khác nhé.

5. Trứng

Trứng là một loại thực phẩm phổ biến được sử dụng nhiều trong chế độ ăn uống hằng ngày của nhiều gia đình. Hai quả trứng cung cấp 10% giá trị hàng ngày được khuyến nghị cho vitamin B6, cũng như protein và các chất dinh dưỡng khác.

vitamin-b6-co-trong-thuc-pham-nao

Bất kể bạn nấu chúng như thế nào, Trứng là một loại thực phẩm đa năng, chứa nhiều dinh dưỡng. Chúng làm bữa sáng hoàn hảo nhưng cũng dùng như một bữa trưa, bữa nửa buổi hoặc bữa tối dễ chế biến.

6. Gan

Gan động vật là một nguồn cung cấp protein, folate và vitamin A tuyệt vời, cũng như Vitamin B6 và B12. Trong đó, vitamin B6 giúp cơ thể bạn phân hủy và sử dụng protein hiệu quả.

vitamin-b6-co-trong-thuc-pham-nao

Gan rất ngon, dễ làm và không tốn kém. Hãy thử món gan áp chảo với ớt xanh và hành tây. Gia vị cần thiết chỉ là một chút muối và tiêu. Cố gắng không nấu quá chín gan vì điều này có thể làm cho chúng mềm nhũn.

7. Thịt bò

Thịt Bò có thể chứa nhiều chất béo, nhưng nó cũng cung cấp một lượng đáng kể protein và các chất dinh dưỡng khác, bao gồm cả vitamin B6. Nếu bạn chọn thịt bò được cho ăn cỏ và nạc, bạn có thể được hưởng lợi từ dinh dưỡng đồng thời loại bỏ nhiều chất béo.

8. Cà rốt

Một củ Cà Rốt trung bình cung cấp nhiều vitamin B6 như một ly sữa, cùng với chất xơ và lượng vitamin A. Bạn có thể ăn cà rốt sống, nấu chín hoặc hóa lỏng trong sinh tố hoặc nước trái cây.

Bạn cũng có thể chế biến Cà Rốt thành xào, canh cùng các loại rau củ khác đều là những cách tuyệt vời để bổ sung chất dinh dưỡng quan trọng này vào chế độ ăn uống của bạn.

9. Đậu xanh

Đậu Xanh chứa nhiều chất xơvitamin AVitamin C. Đậu Xanh cũng cung cấp một lượng lớn vitamin B6. Do vậy, bạn hãy thường xuyên bổ sung Đậu Xanh vào chế độ ăn uống hằng ngày để bổ sung dưỡng chất cần thiết cho cơ thể nhé.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

stek-tiem1996-icon-number Vitamin B6 có tác dụng gì?

Vai trò của Vitamin B6 là vô cùng quan trọng đối với cơ thể con người. Do vậy, việc thiếu hụt Vitamin B6 sẽ gây ra những tình trạng nghiêm trọng với sức khỏe. Do vậy, việc bổ sung Vitamin B6 là rất quan trọng và qua mục sau chúng ta tìm hiểu Vitamin B6 có tác dụng gì đối với sức khỏe để thường xuyên bổ sung Vitamin B6 cho cơ thể nhé.

1. Liên quan đến các triệu chứng rối loạn tâm trạng

Một số nghiên cứu cho thấy các triệu chứng trầm cảm ở người lớn tuổi có chỉ số nồng độ vitamin B6 trong máu thấp. Cụ thể, trong một nghiên cứu diễn ra trên 250 người cho thấy việc thiếu vitamin B6 trong máu làm tăng tỷ lệ mắc bệnh trầm cảm.

vitamin-b6-co-tac-dung-gi

Có thể thấy vitamin B6 giữ vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh tâm trạng vì nó cần thiết để tạo ra chất dẫn truyền thần kinh liên quan đến việc điều chỉnh cảm xúc – như dopamine, serotonin và axit gamma-aminobutyric (GABA). Hơn nữa, vitamin B6 cũng có khả năng giảm nồng độ axit amin homocysteine ​​cao trong máu – cũng là yếu tố liên quan đến bệnh trầm cảm và nhiều vấn đề tâm thần khác.

2. Giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

Vitamin B6 có khả năng làm giảm nồng độ homocysteine ​​trong máu, nhờ đó cải thiện chức năng não bộ và ngăn ngừa bệnh Alzheimer. Chẳng hạn, trong một nghiên cứu ở 156 người trưởng thành cho thấy: việc dùng liều cao vitamin B6, B12 và B9 (còn gọi folate) đã giảm được homocysteine đáng kể và bảo vệ một số vùng não thường dẫn đến bệnh Alzheimer.

vitamin-b6-co-tac-dung-gi

3. Hỗ trợ điều trị bệnh thiếu máu

Vitamin B6 có mặt trong quá trình sản xuất hemoglobin – đây là một loại protein cung cấp oxy đến các tế bào cơ thể. Nếu nồng độ hemoglobin trong cơ thể thấp, thì sẽ khiến cho các tế bào không nhận đủ oxy và gây ra tình trạng thiếu máu. Lúc này, bạn cảm thấy mệt mỏi, yếu ớt, xanh xao và một số triệu chứng khác.

vitamin-b6-co-tac-dung-gi

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh mối liên quan giữa nồng độ vitamin B6 thấp với bệnh thiếu máu, nhất là ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và mang thai. Tuy nhiên, chỉ có một số trường hợp bệnh thiếu máu diễn ra ở người trưởng thành khỏe mạnh.

Theo kết quả nghiên cứu trên 56 phụ nữ mang thai cho thấy: việc uống 75mg vitamin B6 mỗi ngày trong thời kỳ mang thai sẽ làm giảm bớt các triệu chứng thiếu máu ở những người không điều trị bằng cách bổ sung chất sắt.

4. Giảm các triệu chứng PMS

PMS gọi là hội chứng tiền kinh nguyệt, gồm các triệu chứng khó chịu về thể chất và tinh thần (như cáu gắt, lo lắng và trầm cảm) diễn ra trước khoảng 1 – 2 tuần trước khi xảy ra kinh nguyệt hoặc gần kết thúc chu trình kinh nguyệt.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc bổ sung vitamin B6 liều cao sẽ cải thiện được tình trạng lo lắng và những dấu hiệu khác liên quan đến PMS. Vì vitamin này có vai trò trong việc tạo ra các chất dẫn truyền thần kinh điều khiển tâm trạng.

vitamin-b6-co-tac-dung-gi

Một nghiên cứu kéo dài 3 tháng trên 60 phụ nữ tiền mãn kinh cho thấy: mỗi ngày uống 50mg vitamin B6 sẽ cải thiện được 69% các triệu chứng PMS trầm cảm, cáu kỉnh và mệt mỏi.

Một nghiên cứu nhỏ khác chỉ ra thêm: việc dùng 50mg vitamin B6 cùng với 200mg magiê mỗi ngày sẽ làm giảm đáng kể các triệu chứng PMS trong suốt chu kỳ kinh nguyệt.

5. Giảm bớt buồn nôn khi mang thai

Bổ sung khoảng 30 – 75mg vitamin B6 mỗi ngày được xem là phương pháp điều trị hữu hiệu cho chứng buồn nôn ở những người mang thai. Thực tế, vitamin B6 là một thành phần trong một loại thuốc điều trị ốm nghén.

vitamin-b6-co-tac-dung-gi

Trong nghiên cứu diễn ra trên 342 phụ nữ (đang trong giai đoạn 17 tuần đầu tiên của thai kỳ) khi bổ sung 30mg vitamin B6 mỗi ngày đã làm giảm đáng kể cảm giác buồn nôn sau 5 ngày điều trị, so với việc dùng giả dược.

Ngoài ra, trong một nghiên cứu khác còn chứng minh thêm việc dùng vitamin B6 hiệu quả hơn so với việc dùng gừng để cải thiện cảm giác buồn nôn ở phụ nữ mang thai.

6. Giảm nguy cơ mắc bệnh tim

Vitamin B6 có thể làm giảm homocysteine ​​tăng cao và góp phần thu hẹp động mạch, nhờ đó giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Vì trong nghiên cứu chứng minh: những người có nồng độ vitamin B6 trong máu thấp có nguy cơ tăng bệnh tim gấp đôi so với những người có nồng độ vitamin B6 cao.

vitamin-b6-co-tac-dung-gi

Hơn nữa, trong một nghiên cứu khác diễn ra trên 158 người lớn khỏe mạnh có tiền sử người nhà mắc bệnh tim cho thấy: nhóm sử dụng vitamin B6, vitamin B9 có kết quả nồng độ homocysteine ​​thấp và tim đập ổn định hơn khi tập thể dục, so với nhóm người dùng giả dược. Do đó, nhóm người này giảm bớt nguy cơ mắc bệnh tim nhiều hơn so với người dùng giả dược.

7. Hỗ trợ ngăn ngừa ung thư

Chế độ ăn uống đầy đủ vitamin B6 có tác động tích cực đến việc ngăn ngừa bệnh ung thư (như ung thư đại trực tràng và ung thư vú) cũng như làm giảm các bệnh mãn tính khác ảnh hưởng đến sức khỏe.Tuy nhiên, vẫn cần thêm nhiều cuộc nghiên cứu khác để chứng minh vitamin B6 hỗ trợ tốt trong việc điều trị và ngăn ngừa ung thư.

vitamin-b6-co-tac-dung-gi

8. Hỗ trợ và tăng cường sức khỏe cho mắt

Vitamin B6 giữ vai trò đáng kể trong việc ngăn ngừa các bệnh liên quan đến sức khỏe đôi mắt, vì vitamin này tác động tích cực đến nồng độ homocysteine. Trong khi đó, người ta phát hiện bệnh thoái hóa điểm vàng do tuổi tác (còn gọi tắt là AMD) có liên quan đến hàm lượng homocysteine trong máu tăng cao.

vitamin-b6-co-tac-dung-gi

Do đó, việc bổ sung vitamin B6 có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh AMD cũng như phòng ngừa nhiều vấn đề khác liên quan đến võng mạc. Đồng nghĩa, nếu cơ thể có nồng nộ vitamin B6 thấp dễ khiến cho các tĩnh mạch kết nối với võng mạc bị tắc, từ đó gây ra nhiều bệnh liên quan đến mắt.

9. Hỗ trợ điều trị viêm khớp dạng thấp

Khi bổ sung vitamin B6 ở liều cao có thể cải thiện được các triệu chứng liên quan đến tình trạng viêm khớp dạng thấp theo thời gian. Cụ thể, trong một nghiên cứu diễn ra trên 43 người lớn đang bị viêm khớp dạng thấp, kéo dài 30 ngày cho thấy việc kết hợp 100mg vitamin B6 với 5mg vitamin B9 (còn gọi là axit folic) mỗi ngày đã giảm đáng kể mức độ của những phân tử gây viêm sau khoảng 12 tuần sử dụng.

vitamin-b6-co-tac-dung-gi

stek-tiem1996-icon-number Những biểu hiện thiếu hụt Vitamin B6

Trong cơ thể, Vitamin B6 tham gia đến hơn 150 phản ứng enzyme giúp cơ thể phân giải protein, tinh bột, chất béo và là thành phần quan trọng trong phát triển hệ thống thần kinh, não ở thai nhi và trẻ em. Triệu chứng thiếu vitamin B6 khi cơ thể bị thiếu sẽ xảy ra các triệu chứng như sau:

1. Thiếu năng lượng

Nếu cơ thể bạn có hàm lượng Vitamin B6 thấp có thể dẫn đến thiếu máu do quá ít tế bào hồng cầu, dẫn đến bạn cảm thấy mệt mỏi và yếu đuối. Thiếu máu cũng có thể do thiếu sắt. Bên cạnh đó, thiếu hụt các vitamin khác như B12 và folate cũng có thể gây ra thiếu máu.

2. Phát ban

Dấu hiệu thiếu vitamin B6 có thể nhìn thấy trên da của bạn do thay đổi hóa học trong cơ thể bạn dẫn đến phát ban tróc vảy, ngứa trên mặt, được gọi là viêm da dầu (seborrheic dermatitis). Phát ban có thể ngày càng rõ ràng hơn theo thời gian. Nếu bạn bị thiếu nhẹ, các triệu chứng có thể mất vài tháng hoặc nhiều năm sau mới xuất hiện trở lại.

3. Môi khô và nứt nẻ

Dấu hiệu trên môi là nơi dễ dàng để phát hiện ra cơ thể thiếu hụt vitamin B6. Môi của bạn có thể bị bong vảy và các góc của môi có thể bị nứt, lưỡi có thể bị sưng lên.

4. Hệ thống miễn dịch suy giảm

Việc thiếu vitamin B6 có thể khiến cơ thể bạn khó chống lại nhiễm trùng và bệnh tật. Ung thư và các bệnh khác có thể làm cạn kiệt nguồn cung vitamin B6 dự trữ của cơ thể. Vì vậy, bạn cần phải bổ sung nhiều vitamin hơn nữa để bù vào lượng đã mất thông qua chế độ ăn uống.

5. Tê bì chân tay

Thiếu vitamin B6 có thể giúp kích hoạt bệnh viêm dây thần kinh ngoại biên (peripheral neuropathy) với các dấu hiệu tê ngón tay và bàn chân. Do bản thân vitamin B và các vitamin B khác như B12 là những thành phần thiết yếu để giữ cho dây thần kinh của bạn khỏe mạnh.

6. Trẻ hay quấy khóc

Trẻ hay quấy khóc, người luôn nôn nóng, sốt ruột, ngủ chập chờn, giấc ngủ không sâu, buồn nôn có thể là triệu chứng của thiếu vitamin B6. Thường xảy ra ở những trẻ dưới 6 tháng tuổi chỉ bú sữa mẹ. Thiếu vitamin B6 khiến trẻ nhạy cảm hơn với tiếng ồn nên dễ bị khó chịu hay thậm chí co giật.

7. Ốm nghén

Các bà mẹ tương lai cần nhiều vitamin B6 hơn trong chế độ ăn uống của mình hơn bất kỳ ai khác. Nếu bạn cảm thấy mệt mỏi kèm với buồn nôn hoặc nôn thì việc bổ sung vitamin B6 có thể giải quyết vấn đề này. Tuy nhiên, bạn chỉ nên dùng vitamin B6 tổng hợp với sự hướng dẫn của bác sĩ.

8. Sương mù trí não (Foggy Brain)

Vitamin B6 giúp điều chỉnh tâm trạng và trí nhớ, nếu bạn có các triệu chứng như trí nhớ kém, thiếu sáng suốt và mất khả năng tập trung, hay nhầm lẫn, đặc biệt là người cao tuổi thì có thể là nguyên nhân do thiếu vitamin B6. Ngoài ra, thiếu vitamin B6 ở những người bệnh mắc đột quỵ làm tăng nguy cơ mắc trầm cảm, gãy xương hông hoặc bệnh nặng khác.

Lời Kết

Qua bài viết trên, các bạn đã cùng TIEM1996 tìm hiểu rõ Vitamin B6 là gì? Vitamin B6 có trong thực phẩm nàoVitamin B6 có tác dụng gì? TIEM1996 rất mong chia sẻ trên hữu ích và giúp bạn có thêm một kiến thức ẩm thực hay để bổ sung vào chế độ ăn uống lành mạnh hằng ngày.